🇯🇵 tiếng Nhật · JLPT N2

Động vật & Thiên nhiên bằng tiếng Nhật · JLPT N2

73 từ và cụm từ tiếng Nhật về động vật & thiên nhiên, ở cấp JLPT N2. Mỗi mục cho bạn thấy từ đó, cách đọc và nghĩa.

  1. 生物 せいぶつ seibutsu
    sinh vật, vật sống
  2. 環境 かんきょう kankyō
    môi trường
  3. 絶滅 ぜつめつ zetsumetsu
    sự tuyệt chủng
  4. 絶滅危惧種 ぜつめつきぐしゅ zetsumetsu kigushu
    loài có nguy cơ tuyệt chủng
  5. 保全 ほぜん hozen
    sự bảo tồn, sự gìn giữ
  6. 気候 きこう kikō
    khí hậu
  7. 温暖化 おんだんか ondanka
    sự nóng lên toàn cầu
  8. 汚染 おせん osen
    sự ô nhiễm
  9. 資源 しげん shigen
    tài nguyên
  10. 森林伐採 しんりんばっさい shinrin bassai
    sự phá rừng
  11. 砂漠化 さばくか sabakuka
    sự sa mạc hóa
  12. 洪水 こうずい kōzui
    lũ lụt
  13. 干ばつ かんばつ kanbatsu
    hạn hán
  14. 災害 さいがい saigai
    thảm họa
  15. 湿地 しっち shicchi
    vùng đất ngập nước
  16. 生育 せいいく seiiku
    sự sinh trưởng (của động thực vật)
  17. 品種 ひんしゅ hinshu
    giống loài, chủng loại
  18. 天然 てんねん tennen
    tự nhiên
  19. 天敵 てんてき tenteki
    thiên địch, kẻ săn mồi
  20. 肉食 にくしょく nikushoku
    ăn thịt
  21. 草食 そうしょく sōshoku
    ăn cỏ
  22. 雑食 ざっしょく zasshoku
    ăn tạp
  23. 珊瑚 さんご sango
    san hô
  24. 熱帯 ねったい nettai
    vùng nhiệt đới
  25. 温帯 おんたい ontai
    vùng ôn đới
  26. 大気 たいき taiki
    khí quyển
  27. 湿度 しつど shitsudo
    độ ẩm
  28. 気温 きおん kion
    nhiệt độ không khí
  29. 植林 しょくりん shokurin
    sự trồng rừng, việc trồng cây
  30. 栽培 さいばい saibai
    sự trồng trọt
  31. 収穫 しゅうかく shūkaku
    sự thu hoạch
  32. 農作物 のうさくぶつ nōsakubutsu
    nông sản
  33. 果樹 かじゅ kaju
    cây ăn quả
  34. 樹木 じゅもく jumoku
    cây cối
  35. 針葉樹 しんようじゅ shin'yōju
    cây lá kim
  36. 落葉 らくよう rakuyō
    lá rụng
  37. 開花 かいか kaika
    sự ra hoa, sự nở hoa
  38. me
    chồi, mầm
  39. 発芽 はつが hatsuga
    sự nảy mầm
  40. 花粉 かふん kafun
    phấn hoa
  41. 幼虫 ようちゅう yōchū
    ấu trùng
  42. 産卵 さんらん sanran
    sự đẻ trứng, sự sinh sản trứng
  43. 保護区 ほごく hogoku
    khu bảo tồn, khu bảo hộ
  44. 多くの生物が絶滅の危機に瀕しています。 おおくのせいぶつがぜつめつのききにひんしています。 ōku no seibutsu ga zetsumetsu no kiki ni hinshite imasu.
    Nhiều sinh vật đang đứng trước bờ vực tuyệt chủng.
  45. 気候の変化が動植物に大きな影響を与えています。 きこうのへんかがどうしょくぶつにおおきなえいきょうをあたえています。 kikō no henka ga dōshokubutsu ni ōkina eikyō o ataete imasu.
    Sự thay đổi khí hậu đang gây ảnh hưởng lớn đến động thực vật.
  46. この地域では森林伐採が深刻な問題になっている。 このちいきではしんりんばっさいがしんこくなもんだいになっている。 kono chiiki de wa shinrin bassai ga shinkoku na mondai ni natte iru.
    Ở khu vực này, nạn phá rừng đã trở thành một vấn đề nghiêm trọng.
  47. 農家は野菜を栽培して秋に収穫します。 のうかはやさいをさいばいしてあきにしゅうかくします。 nōka wa yasai o saibai shite aki ni shūkaku shimasu.
    Nông dân trồng rau và thu hoạch vào mùa thu.
  48. 温暖化によって海の温度が少しずつ上がっている。 おんだんかによってうみのおんどがすこしずつあがっている。 ondanka ni yotte umi no ondo ga sukoshizutsu agatte iru.
    Do sự nóng lên toàn cầu, nhiệt độ của biển đang dần tăng lên.
  49. 絶滅危惧種を保護するための活動が世界中で行われている。 ぜつめつきぐしゅをほごするためのかつどうがせかいじゅうでおこなわれている。 zetsumetsu kigushu o hogo suru tame no katsudō ga sekaijū de okonawarete iru.
    Các hoạt động bảo vệ những loài có nguy cơ tuyệt chủng đang được tiến hành trên khắp thế giới.
  50. ペットを飼う以上、最後まで責任を持って世話をするべきです。 ペットをかういじょう、さいごまでせきにんをもってせわをするべきです。 petto o kau ijō, saigo made sekinin o motte sewa o suru beki desu.
    Một khi đã nuôi thú cưng, bạn nên có trách nhiệm chăm sóc nó đến cùng.
  51. 都市部でも緑地を増やすことで、住民の暮らしにゆとりが生まれます。 としぶでもりょくちをふやすことで、じゅうみんのくらしにゆとりがうまれます。 toshibu demo ryokuchi o fuyasu koto de, jūmin no kurashi ni yutori ga umaremasu.
    Việc tăng thêm không gian xanh ngay cả ở khu vực đô thị sẽ mang lại sự thư thái hơn cho cuộc sống của cư dân.
  52. ペットショップよりも保護団体から動物を引き取る人が増えつつあります。 ペットショップよりもほごだんたいからどうぶつをひきとるひとがふえつつあります。 petto shoppu yori mo hogo dantai kara dōbutsu o hikitoru hito ga fuetsutsu arimasu.
    Ngày càng có nhiều người nhận nuôi động vật từ các tổ chức cứu hộ thay vì từ cửa hàng thú cưng.
  53. 登山道が整備されたおかげで、初心者でも気軽に山を楽しめるようになりました。 とざんどうがせいびされたおかげで、しょしんしゃでもきがるにやまをたのしめるようになりました。 tozandō ga seibi sareta okage de, shoshinsha demo kigaru ni yama o tanoshimeru yō ni narimashita.
    Nhờ đường leo núi được bảo trì tốt, ngay cả người mới bắt đầu giờ đây cũng có thể dễ dàng tận hưởng ngọn núi.
  54. 潮の満ち引きを考慮せずに海に出ると、危険な目に遭うことがあります。 しおのみちひきをこうりょせずにうみにでると、きけんなめにあうことがあります。 shio no michihiki o kōryo sezu ni umi ni deru to, kiken na me ni au koto ga arimasu.
    Nếu ra biển mà không tính đến thủy triều lên xuống, bạn có thể gặp nguy hiểm.
  55. 家庭で植物を育てることは、ストレス解消につながると言われています。 かていでしょくぶつをそだてることは、ストレスかいしょうにつながるといわれています。 katei de shokubutsu o sodateru koto wa, sutoresu kaishō ni tsunagaru to iwarete imasu.
    Người ta nói rằng việc trồng cây tại nhà giúp giải tỏa căng thẳng.
  56. 野生動物と人間の生活圏が近づくにつれ、思わぬトラブルも起こりやすくなります。 やせいどうぶつとにんげんのせいかつけんがちかづくにつれ、おもわぬトラブルもおこりやすくなります。 yasei dōbutsu to ningen no seikatsuken ga chikazuku ni tsure, omowanu toraburu mo okoriyasuku narimasu.
    Khi khu vực sinh sống của động vật hoang dã và con người ngày càng gần nhau, những rắc rối bất ngờ cũng dễ xảy ra hơn.
  57. ペットの高齢化に伴い、介護が必要になるケースも珍しくありません。 ペットのこうれいかにともない、かいごがひつようになるケースもめずらしくありません。 petto no kōreika ni tomonai, kaigo ga hitsuyō ni naru kēsu mo mezurashiku arimasen.
    Khi thú cưng già đi, những trường hợp cần được chăm sóc đặc biệt cũng không hiếm gặp.
  58. 週末に自然の中で過ごすことで、日頃の疲れがずいぶん和らぎます。 しゅうまつにしぜんのなかですごすことで、ひごろのつかれがずいぶんやわらぎます。 shūmatsu ni shizen no naka de sugosu koto de, higoro no tsukare ga zuibun yawaragimasu.
    Việc dành cuối tuần ở giữa thiên nhiên giúp xoa dịu đáng kể sự mệt mỏi thường ngày.
  59. 天候が急変する山では、装備の準備を怠るわけにはいきません。 てんこうがきゅうへんするやまでは、そうびのじゅんびをおこたるわけにはいきません。 tenkō ga kyūhen suru yama de wa, sōbi no junbi o okotaru wake ni wa ikimasen.
    Ở những ngọn núi mà thời tiết có thể thay đổi đột ngột, bạn không thể lơ là việc chuẩn bị trang bị.
  60. マンション暮らしであっても、ベランダで簡単な家庭菜園を楽しむことは可能です。 マンションぐらしであっても、ベランダでかんたんなかていさいえんをたのしむことはかのうです。 manshon-gurashi de atte mo, beranda de kantan na katei saien o tanoshimu koto wa kanō desu.
    Ngay cả khi sống trong chung cư, bạn vẫn có thể tận hưởng một khu vườn rau đơn giản trên ban công.
  61. 動物との触れ合いを通じて、子どもたちは命の大切さを学びます。 どうぶつとのふれあいをつうじて、こどもたちはいのちのたいせつさをまなびます。 dōbutsu to no fureai o tsūjite, kodomotachi wa inochi no taisetsusa o manabimasu.
    Thông qua việc tiếp xúc với động vật, trẻ em học được tầm quan trọng của sự sống.
  62. 旅先で見た満天の星空は、今でも忘れられません。 たびさきでみたまんてんのほしぞらは、いまでもわすれられません。 tabisaki de mita manten no hoshizora wa, ima demo wasureraremasen.
    Bầu trời đầy sao mà tôi đã thấy khi đi du lịch đến giờ tôi vẫn không thể quên.
  63. 開発が進むに伴い、この辺りの緑は年々減る一方です。 かいはつがすすむにともない、このあたりのみどりはねんねんへるいっぽうです。 kaihatsu ga susumu ni tomonai, kono atari no midori wa nennen heru ippō desu.
    Cùng với sự phát triển, mảng xanh ở khu vực này ngày càng giảm đi qua từng năm.
  64. 大雨の恐れがあるため、明日の登山は中止せざるを得ません。 おおあめのおそれがあるため、あしたのとざんはちゅうしせざるをえません。 ōame no osore ga aru tame, ashita no tozan wa chūshi sezaru o emasen.
    Vì có nguy cơ mưa lớn nên chúng tôi buộc phải hủy chuyến leo núi ngày mai.
  65. 都会で暮らしていると、季節の変化を感じる機会が減りがちです。 とかいでくらしていると、きせつのへんかをかんじるきかいがへりがちです。 tokai de kurashite iru to, kisetsu no henka o kanjiru kikai ga herigachi desu.
    Sống ở thành phố, ta thường ít có dịp cảm nhận sự thay đổi của các mùa.
  66. 自然保護は、専門家に限らず、私たち一人一人が取り組むべき課題です。 しぜんほごは、せんもんかにかぎらず、わたしたちひとりひとりがとりくむべきかだいです。 shizen hogo wa, senmonka ni kagirazu, watashitachi hitori hitori ga torikumu beki kadai desu.
    Bảo vệ thiên nhiên là vấn đề mà không chỉ các chuyên gia mà mỗi người chúng ta đều phải chung tay.
  67. クマの目撃情報が相次いだため、この登山道は当分の間閉鎖されるそうです。 クマのもくげきじょうほうがあいついだため、このとざんどうはとうぶんのあいだへいさされるそうです。 kuma no mokugeki jōhō ga aitsuida tame, kono tozandō wa tōbun no aida heisa sareru sō desu.
    Do liên tiếp có báo cáo nhìn thấy gấu, nghe nói tuyến đường leo núi này sẽ bị đóng cửa trong thời gian tới.
  68. 自然と共存しつつ発展していく方法を、私たちは考えなければなりません。 しぜんときょうぞんしつつはってんしていくほうほうを、わたしたちはかんがえなければなりません。 shizen to kyōzon shitsutsu hatten shite iku hōhō o, watashitachi wa kangaenakereba narimasen.
    Chúng ta phải nghĩ ra cách phát triển trong khi vẫn chung sống hài hòa với thiên nhiên.
  69. 渡り鳥は季節に応じて、何千キロも移動します。 わたりどりはきせつにおうじて、なんぜんキロもいどうします。 wataridori wa kisetsu ni ōjite, nanzen kiro mo idō shimasu.
    Chim di cư di chuyển hàng nghìn ki-lô-mét tùy theo mùa.
  70. ペットブームの陰で、捨てられる動物が後を絶たないという現実があります。 ペットブームのかげで、すてられるどうぶつがあとをたたないというげんじつがあります。 petto būmu no kage de, suterareru dōbutsu ga ato o tatanai to iu genjitsu ga arimasu.
    Đằng sau cơn sốt thú cưng là thực tế rằng vẫn không ngừng có những con vật bị bỏ rơi.
  71. 森林には、二酸化炭素を吸収するばかりか、災害を防ぐ働きもあります。 しんりんには、にさんかたんそをきゅうしゅうするばかりか、さいがいをふせぐはたらきもあります。 shinrin ni wa, nisanka tanso o kyūshū suru bakari ka, saigai o fusegu hataraki mo arimasu.
    Rừng không chỉ hấp thụ khí CO2 mà còn có tác dụng ngăn ngừa thiên tai.
  72. いくら忙しくても、生き物の世話を怠るわけにはいきません。 いくらいそがしくても、いきもののせわをおこたるわけにはいきません。 ikura isogashikute mo, ikimono no sewa o okotaru wake ni wa ikimasen.
    Dù bận đến đâu, tôi cũng không thể lơ là việc chăm sóc các con vật.
  73. 温暖化の影響か、以前は見られなかった魚がこの辺りの海で獲れるようになったそうです。 おんだんかのえいきょうか、いぜんはみられなかったさかながこのあたりのうみでとれるようになったそうです。 ondanka no eikyō ka, izen wa mirarenakatta sakana ga kono atari no umi de toreru yō ni natta sō desu.
    Có lẽ do ảnh hưởng của sự nóng lên toàn cầu, nghe nói ở vùng biển quanh đây giờ đánh bắt được cả những loài cá trước kia không hề thấy.

Luyện động vật & thiên nhiên trong một cuộc hội thoại tiếng Nhật thật

Danh sách từ chỉ đưa bạn tới mức nhận ra. Muốn dùng được thật thì phải có người để nói cùng. Hãy mở một cuộc nhập vai bằng tiếng Nhật và cài chúng vào câu chuyện.

Dùng thử miễn phí ngay trên trình duyệt

Không cần đăng ký. 5 tin nhắn miễn phí, ngay tại đây.

Động vật & Thiên nhiên ở các cấp độ khác