🇯🇵 tiếng Nhật · JLPT N4

Thời tiết & Các mùa bằng tiếng Nhật · JLPT N4

70 từ và cụm từ tiếng Nhật về thời tiết & các mùa, ở cấp JLPT N4. Mỗi mục cho bạn thấy từ đó, cách đọc, nghĩa, và một câu ví dụ đầy đủ kèm bản dịch.

  1. 晴れ はれ hare
    trời quang; nắng

    明日は晴れです。

    あしたははれです。

    Ngày mai trời sẽ nắng.

  2. 曇り くもり kumori
    trời nhiều mây

    今日は曇りです。

    きょうはくもりです。

    Hôm nay trời nhiều mây.

  3. かぜ kaze
    gió

    風が強いです。

    かぜがつよいです。

    Gió thổi mạnh.

  4. 涼しい すずしい suzushii
    mát mẻ (dễ chịu)

    秋は涼しいです。

    あきはすずしいです。

    Mùa thu mát mẻ.

  5. 暖かい あたたかい atatakai
    ấm áp (thời tiết)

    春は暖かいです。

    はるはあたたかいです。

    Mùa xuân ấm áp.

  6. かみなり kaminari
    sấm

    雷が鳴っています。

    かみなりがなっています。

    Trời đang có sấm.

  7. 天気予報 てんきよほう tenki yohō
    dự báo thời tiết

    天気予報を見ます。

    てんきよほうをみます。

    Tôi xem dự báo thời tiết.

  8. 温度 おんど ondo
    nhiệt độ

    部屋の温度を上げます。

    へやのおんどをあげます。

    Tôi tăng nhiệt độ trong phòng.

  9. きり kiri
    sương mù

    朝は霧が出ます。

    あさはきりがでます。

    Buổi sáng có sương mù.

  10. あせ ase
    mồ hôi

    暑くて汗が出ます。

    あつくてあせがでます。

    Trời nóng nên tôi đổ mồ hôi.

  11. 曇る くもる kumoru
    trở nên nhiều mây

    午後から曇るでしょう。

    ごごからくもるでしょう。

    Từ chiều trời có lẽ sẽ nhiều mây.

  12. 晴れる はれる hareru
    trời quang trở lại

    明日は晴れるでしょう。

    あしたははれるでしょう。

    Ngày mai trời có lẽ sẽ quang đãng.

  13. 冷える ひえる hieru
    trở lạnh

    夜は冷えます。

    よるはひえます。

    Ban đêm trời trở lạnh.

  14. 積もる つもる tsumoru
    chất đống (tuyết)

    雪が積もりました。

    ゆきがつもりました。

    Tuyết đã phủ dày.

  15. 降る ふる furu
    rơi (mưa, tuyết)

    雨が降っています。

    あめがふっています。

    Trời đang mưa.

  16. 吹く ふく fuku
    thổi (gió)

    冷たい風が吹いています。

    つめたいかぜがふいています。

    Một cơn gió lạnh đang thổi.

  17. 満月 まんげつ mangetsu
    trăng tròn

    今夜は満月です。

    こんやはまんげつです。

    Đêm nay là đêm trăng tròn.

  18. 夕方 ゆうがた yūgata
    chiều tối

    夕方から雨になります。

    ゆうがたからあめになります。

    Từ chiều tối trời sẽ mưa.

  19. 夕日 ゆうひ yūhi
    mặt trời lặn; hoàng hôn

    海で夕日を見ました。

    うみでゆうひをみました。

    Tôi đã ngắm hoàng hôn ở biển.

  20. 朝日 あさひ asahi
    mặt trời buổi sáng

    山で朝日を見ました。

    やまであさひをみました。

    Tôi đã ngắm mặt trời buổi sáng trên núi.

  21. 日光 にっこう nikkō
    ánh nắng mặt trời

    日光が強いです。

    にっこうがつよいです。

    Ánh nắng mặt trời rất mạnh.

  22. 雨降り あめふり amefuri
    mưa rơi; trời mưa

    今日は雨降りです。

    きょうはあめふりです。

    Hôm nay trời mưa.

  23. 雪だるま ゆきだるま yukidaruma
    người tuyết

    子供が雪だるまを作りました。

    こどもがゆきだるまをつくりました。

    Bọn trẻ đã đắp một người tuyết.

  24. 落ち葉 おちば ochiba
    lá rụng

    秋は落ち葉が多いです。

    あきはおちばがおおいです。

    Mùa thu có nhiều lá rụng.

  25. 湿る しめる shimeru
    bị ẩm

    服が湿っています。

    ふくがしめっています。

    Quần áo đang bị ẩm.

  26. 乾く かわく kawaku
    khô đi

    晴れの日は洗濯物がよく乾きます。

    はれのひはせんたくものがよくかわきます。

    Vào ngày nắng, quần áo giặt khô rất nhanh.

  27. 溶ける とける tokeru
    tan chảy

    雪が溶けました。

    ゆきがとけました。

    Tuyết đã tan.

  28. 濡れる ぬれる nureru
    bị ướt

    雨で濡れました。

    あめでぬれました。

    Tôi bị ướt vì mưa.

  29. 日陰 ひかげ hikage
    bóng râm

    日陰は涼しいです。

    ひかげはすずしいです。

    Trong bóng râm rất mát.

  30. 日向 ひなた hinata
    chỗ có nắng

    猫が日向で寝ています。

    ねこがひなたでねています。

    Con mèo đang ngủ ở chỗ có nắng.

  31. 冷たい つめたい tsumetai
    lạnh (khi chạm vào)

    冷たい水を飲みたいです。

    つめたいみずをのみたいです。

    Tôi muốn uống nước lạnh.

  32. 曇り空 くもりぞら kumorizora
    bầu trời nhiều mây

    今日は曇り空です。

    きょうはくもりぞらです。

    Hôm nay bầu trời nhiều mây.

  33. 青空 あおぞら aozora
    bầu trời xanh

    青空が広がっています。

    あおぞらがひろがっています。

    Bầu trời xanh đang trải rộng.

  34. 夜空 よぞら yozora
    bầu trời đêm

    夜空に星が見えます。

    よぞらにほしがみえます。

    Có thể thấy sao trên bầu trời đêm.

  35. 星空 ほしぞら hoshizora
    bầu trời đầy sao

    山で星空を見ました。

    やまでほしぞらをみました。

    Tôi đã ngắm bầu trời đầy sao trên núi.

  36. 雪景色 ゆきげしき yukigeshiki
    cảnh tuyết

    雪景色がきれいです。

    ゆきげしきがきれいです。

    Cảnh tuyết thật đẹp.

  37. 春風 はるかぜ harukaze
    gió xuân

    春風が気持ちいいです。

    はるかぜがきもちいいです。

    Gió xuân thật dễ chịu.

  38. 秋風 あきかぜ akikaze
    gió thu

    秋風が涼しいです。

    あきかぜがすずしいです。

    Gió thu mát mẻ.

  39. 潮風 しおかぜ shiokaze
    gió biển

    海辺で潮風を感じました。

    うみべでしおかぜをかんじました。

    Tôi đã cảm nhận làn gió biển ở bờ biển.

  40. 涼む すずむ suzumu
    hóng mát; tận hưởng không khí mát mẻ

    木の下で涼みました。

    きのしたですずみました。

    Tôi đã hóng mát dưới gốc cây.

  41. 明日はたぶん晴れるでしょう。 あしたはたぶんはれるでしょう。 ashita wa tabun hareru deshō.
    Ngày mai có lẽ trời sẽ nắng.
    thân mật 明日はたぶん晴れるだろう。 ashita wa tabun hareru darō.
  42. 今日は曇っていて少し暗いですね。 きょうはくもっていてすこしくらいですね。 kyō wa kumotte ite sukoshi kurai desu ne.
    Hôm nay trời nhiều mây và hơi tối nhỉ?
    thân mật 今日は曇ってて少し暗いね。 kyō wa kumottete sukoshi kurai ne.
  43. 外は風が強いから気をつけてください。 そとはかぜがつよいからきをつけてください。 soto wa kaze ga tsuyoi kara ki o tsukete kudasai.
    Bên ngoài gió mạnh nên hãy cẩn thận nhé.
    thân mật 外は風が強いから気をつけて。 soto wa kaze ga tsuyoi kara ki o tsukete.
  44. 今日は涼しくて気持ちがいいです。 きょうはすずしくてきもちがいいです。 kyō wa suzushikute kimochi ga ii desu.
    Hôm nay trời mát mẻ và dễ chịu.
    thân mật 今日は涼しくて気持ちがいい。 kyō wa suzushikute kimochi ga ii.
  45. 春になって暖かくなりました。 はるになってあたたかくなりました。 haru ni natte atatakaku narimashita.
    Xuân đến nên trời đã ấm lên.
    thân mật 春になって暖かくなった。 haru ni natte atatakaku natta.
  46. 天気予報によると明日は雨だそうです。 てんきよほうによるとあしたはあめだそうです。 tenki yohō ni yoru to ashita wa ame da sō desu.
    Theo dự báo thời tiết, ngày mai trời sẽ mưa.
    thân mật 天気予報によると明日は雨だそうだ。 tenki yohō ni yoru to ashita wa ame da sō da.
  47. 雷が鳴っていて少し怖いです。 かみなりがなっていてすこしこわいです。 kaminari ga natte ite sukoshi kowai desu.
    Trời đang có sấm nên hơi đáng sợ.
    thân mật 雷が鳴ってて少し怖い。 kaminari ga nattete sukoshi kowai.
  48. だんだん寒くなってきましたね。 だんだんさむくなってきましたね。 dandan samuku natte kimashita ne.
    Trời đang dần trở lạnh rồi nhỉ?
    thân mật だんだん寒くなってきたね。 dandan samuku natte kita ne.
  49. 昨日の夜、雪がたくさん積もりました。 きのうのよる、ゆきがたくさんつもりました。 kinō no yoru, yuki ga takusan tsumorimashita.
    Đêm qua, tuyết đã rơi phủ rất dày.
    thân mật 昨日の夜、雪がたくさん積もった。 kinō no yoru, yuki ga takusan tsumotta.
  50. 傘を持って行ったほうがいいですよ。 かさをもっていったほうがいいですよ。 kasa o motte itta hō ga ii desu yo.
    Bạn nên mang ô theo thì hơn.
    thân mật 傘を持って行ったほうがいいよ。 kasa o motte itta hō ga ii yo.
  51. 週末は天気が崩れるらしいです。 しゅうまつはてんきがくずれるらしいです。 Shūmatsu wa tenki ga kuzureru rashii desu.
    Nghe nói cuối tuần này thời tiết sẽ xấu đi.
    thân mật 週末は天気が崩れるらしいよ。 Shūmatsu wa tenki ga kuzureru rashii yo.
  52. 今日は蒸し暑いので、冷たい飲み物が飲みたいです。 きょうはむしあついので、つめたいのみものがのみたいです。 Kyō wa mushiatsui node, tsumetai nomimono ga nomitai desu.
    Hôm nay trời oi bức nên tôi muốn uống đồ uống lạnh.
    thân mật 今日は蒸し暑いから、冷たい飲み物が飲みたい。 Kyō wa mushiatsui kara, tsumetai nomimono ga nomitai.
  53. 出かける前に天気予報を確認したほうがいいですよ。 でかけるまえにてんきよほうをかくにんしたほうがいいですよ。 Dekakeru mae ni tenki yohō o kakunin shita hō ga ii desu yo.
    Bạn nên kiểm tra dự báo thời tiết trước khi ra ngoài.
    thân mật 出かける前に天気予報を確認したほうがいいよ。 Dekakeru mae ni tenki yohō o kakunin shita hō ga ii yo.
  54. 梅雨の時期は洗濯物が乾きにくいです。 つゆのじきはせんたくものがかわきにくいです。 Tsuyu no jiki wa sentakumono ga kawakinikui desu.
    Vào mùa mưa, quần áo giặt khó khô.
    thân mật 梅雨の時期は洗濯物が乾きにくい。 Tsuyu no jiki wa sentakumono ga kawakinikui.
  55. 台風が来る前に、窓をしっかり閉めておきましょう。 たいふうがくるまえに、まどをしっかりしめておきましょう。 Taifū ga kuru mae ni, mado o shikkari shimete okimashō.
    Trước khi bão đến, chúng ta hãy đóng chặt cửa sổ.
    thân mật 台風が来る前に、窓をしっかり閉めておこう。 Taifū ga kuru mae ni, mado o shikkari shimete okō.
  56. 秋になると、木の葉が色づき始めます。 あきになると、このはがいろづきはじめます。 Aki ni naru to, konoha ga irozuki hajimemasu.
    Khi mùa thu đến, lá cây bắt đầu đổi màu.
    thân mật 秋になると、木の葉が色づき始める。 Aki ni naru to, konoha ga irozuki hajimeru.
  57. 今日の最高気温は三十度を超えるそうです。 きょうのさいこうきおんはさんじゅうどをこえるそうです。 Kyō no saikō kion wa sanjū-do o koeru sō desu.
    Nghe nói nhiệt độ cao nhất hôm nay sẽ vượt quá ba mươi độ.
    thân mật 今日の最高気温は三十度を超えるんだって。 Kyō no saikō kion wa sanjū-do o koeru n da tte.
  58. 雪が積もって、道が滑りやすくなっています。 ゆきがつもって、みちがすべりやすくなっています。 Yuki ga tsumotte, michi ga suberiyasuku natte imasu.
    Tuyết phủ dày nên đường trở nên trơn trượt.
    thân mật 雪が積もって、道が滑りやすくなってる。 Yuki ga tsumotte, michi ga suberiyasuku natteru.
  59. 天気がいい日は、公園を散歩するのが好きです。 てんきがいいひは、こうえんをさんぽするのがすきです。 Tenki ga ii hi wa, kōen o sanpo suru no ga suki desu.
    Vào những ngày đẹp trời, tôi thích đi dạo trong công viên.
    thân mật 天気がいい日は、公園を散歩するのが好き。 Tenki ga ii hi wa, kōen o sanpo suru no ga suki.
  60. 急な夕立に降られて、びしょ濡れになりました。 きゅうなゆうだちにふられて、びしょぬれになりました。 Kyū na yūdachi ni furarete, bishonure ni narimashita.
    Tôi bị dính một cơn mưa rào bất chợt và ướt sũng.
    thân mật 急な夕立に降られて、びしょ濡れになった。 Kyū na yūdachi ni furarete, bishonure ni natta.
  61. 今日は蒸し暑くて汗が止まりません。 きょうはむしあつくてあせがとまりません。 kyō wa mushiatsukute ase ga tomarimasen.
    Hôm nay trời oi bức đến mức mồ hôi chảy không ngừng.
  62. 台風が近づいているので気をつけてください。 たいふうがちかづいているのできをつけてください。 taifū ga chikazuite iru node ki o tsukete kudasai.
    Bão đang đến gần nên hãy cẩn thận nhé.
  63. 天気予報では午後から晴れるそうです。 てんきよほうではごごからはれるそうです。 tenki yohō de wa gogo kara hareru sō desu.
    Theo dự báo thời tiết, từ chiều trời sẽ nắng.
  64. 今日の気温は昨日より五度も低いそうだ。 きょうのきおんはきのうよりごどもひくいそうだ。 kyō no kion wa kinō yori go-do mo hikui sō da.
    Nghe nói nhiệt độ hôm nay thấp hơn hôm qua tận năm độ.
  65. 雨が降りそうだから、早く帰りましょう。 あめがふりそうだから、はやくかえりましょう。 ame ga furisō da kara, hayaku kaerimashō.
    Trời có vẻ sắp mưa nên chúng ta về sớm thôi.
    thân mật 雨が降りそうだから、早く帰ろう。 ame ga furisō da kara, hayaku kaerō.
  66. 雪を見たことがありますか。 ゆきをみたことがありますか。 yuki o mita koto ga arimasu ka.
    Bạn đã bao giờ thấy tuyết chưa?
    thân mật 雪を見たことある? yuki o mita koto aru?
  67. 晴れたら、洗濯物を外に干すつもりです。 はれたら、せんたくものをそとにほすつもりです。 haretara, sentakumono o soto ni hosu tsumori desu.
    Nếu trời nắng, tôi định phơi quần áo ở ngoài.
    thân mật 晴れたら、洗濯物を外に干すつもり。 haretara, sentakumono o soto ni hosu tsumori.
  68. 天気が良ければ、ここから富士山が見えます。 てんきがよければ、ここからふじさんがみえます。 tenki ga yokereba, koko kara fujisan ga miemasu.
    Nếu trời đẹp, từ đây có thể nhìn thấy núi Phú Sĩ.
    thân mật 天気が良ければ、ここから富士山が見えるよ。 tenki ga yokereba, koko kara fujisan ga mieru yo.
  69. 傘を忘れて、雨に濡れてしまいました。 かさをわすれて、あめにぬれてしまいました。 kasa o wasurete, ame ni nurete shimaimashita.
    Tôi quên ô nên bị ướt mưa.
    thân mật 傘を忘れて、雨に濡れちゃった。 kasa o wasurete, ame ni nurechatta.
  70. 暖かくなったら、花見に行こうと思っています。 あたたかくなったら、はなみにいこうとおもっています。 atatakaku nattara, hanami ni ikō to omotte imasu.
    Khi trời ấm lên, tôi định đi ngắm hoa anh đào.
    thân mật 暖かくなったら、花見に行こうと思ってる。 atatakaku nattara, hanami ni ikō to omotteru.

Luyện thời tiết & các mùa trong một cuộc hội thoại tiếng Nhật thật

Danh sách từ chỉ đưa bạn tới mức nhận ra. Muốn dùng được thật thì phải có người để nói cùng. Hãy mở một cuộc nhập vai bằng tiếng Nhật và cài chúng vào câu chuyện.

Dùng thử miễn phí ngay trên trình duyệt

Không cần đăng ký. 5 tin nhắn miễn phí, ngay tại đây.

Thời tiết & Các mùa ở các cấp độ khác