🇯🇵 tiếng Nhật · JLPT N2

Thời tiết & Các mùa bằng tiếng Nhật · JLPT N2

70 từ và cụm từ tiếng Nhật về thời tiết & các mùa, ở cấp JLPT N2. Mỗi mục cho bạn thấy từ đó, cách đọc, nghĩa, và một câu ví dụ đầy đủ kèm bản dịch.

  1. 気温 きおん kion
    nhiệt độ không khí

    今日の気温は三十度を超えました。

    きょうのきおんはさんじゅうどをこえました。

    Nhiệt độ hôm nay đã vượt quá ba mươi độ.

  2. 気候 きこう kikō
    khí hậu

    この地方は温暖な気候です。

    このちほうはおんだんなきこうです。

    Vùng này có khí hậu ôn hòa.

  3. 日差し ひざし hizashi
    ánh nắng; tia nắng

    夏の日差しは強いです。

    なつのひざしはつよいです。

    Ánh nắng mùa hè rất gay gắt.

  4. 凍る こおる kōru
    đóng băng

    寒くて池の水が凍りました。

    さむくていけのみずがこおりました。

    Trời lạnh đến mức nước ao đã đóng băng.

  5. 天候 てんこう tenkō
    điều kiện thời tiết

    天候が悪くて飛行機が遅れました。

    てんこうがわるくてひこうきがおくれました。

    Máy bay bị trễ vì thời tiết xấu.

  6. 気象 きしょう kishō
    thời tiết; hiện tượng khí tượng

    気象の変化を観察します。

    きしょうのへんかをかんさつします。

    Tôi quan sát sự thay đổi của thời tiết.

  7. 快晴 かいせい kaisei
    trời quang đãng không mây

    今日は雲一つない快晴です。

    きょうはくもひとつないかいせいです。

    Hôm nay trời quang đãng, không một gợn mây.

  8. 曇天 どんてん donten
    trời âm u

    朝からずっと曇天が続いています。

    あさからずっとどんてんがつづいています。

    Trời âm u suốt từ sáng đến giờ.

  9. 稲妻 いなずま inazuma
    tia chớp

    遠くで稲妻が光りました。

    とおくでいなずまがひかりました。

    Tia chớp lóe lên ở phía xa.

  10. 落雷 らくらい rakurai
    sét đánh

    落雷で停電になりました。

    らくらいでていでんになりました。

    Sét đánh đã gây mất điện.

  11. 洪水 こうずい kōzui
    lũ lụt

    大雨で洪水が起きました。

    おおあめでこうずいがおきました。

    Lũ lụt đã xảy ra do mưa lớn.

  12. 熱帯夜 ねったいや nettaiya
    đêm nhiệt đới (nhiệt độ thấp nhất trên 25°C)

    熱帯夜が続いて眠れません。

    ねったいやがつづいてねむれません。

    Đêm nhiệt đới kéo dài khiến tôi không ngủ được.

  13. 寒暖差 かんだんさ kandansa
    chênh lệch nhiệt độ

    秋は一日の寒暖差が大きいです。

    あきはいちにちのかんだんさがおおきいです。

    Vào mùa thu, chênh lệch nhiệt độ trong ngày rất lớn.

  14. 残雪 ざんせつ zansetsu
    tuyết còn sót lại

    山頂にはまだ残雪があります。

    さんちょうにはまだざんせつがあります。

    Trên đỉnh núi vẫn còn tuyết sót lại.

  15. 温暖 おんだん ondan
    ấm áp; ôn hòa

    この島は一年中温暖です。

    このしまはいちねんじゅうおんだんです。

    Hòn đảo này ấm áp quanh năm.

  16. 温帯 おんたい ontai
    vùng ôn đới

    日本の多くは温帯に属します。

    にほんのおおくはおんたいにぞくします。

    Phần lớn Nhật Bản thuộc vùng ôn đới.

  17. 亜熱帯 あねったい anettai
    cận nhiệt đới

    沖縄は亜熱帯の気候です。

    おきなわはあねったいのきこうです。

    Okinawa có khí hậu cận nhiệt đới.

  18. 乾燥 かんそう kansō
    sự khô hanh

    冬は空気が乾燥します。

    ふゆはくうきがかんそうします。

    Vào mùa đông không khí khô hanh.

  19. 前線 ぜんせん zensen
    frông thời tiết

    寒冷前線が近づいています。

    かんれいぜんせんがちかづいています。

    Frông lạnh đang đến gần.

  20. 低気圧 ていきあつ teikiatsu
    áp thấp

    低気圧の影響で雨になります。

    ていきあつのえいきょうであめになります。

    Trời sẽ mưa do ảnh hưởng của áp thấp.

  21. 高気圧 こうきあつ kōkiatsu
    áp cao

    高気圧に覆われて晴れるでしょう。

    こうきあつにおおわれてはれるでしょう。

    Trời có lẽ sẽ nắng nhờ áp cao bao phủ.

  22. 気象庁 きしょうちょう kishōchō
    Cục Khí tượng

    気象庁が予報を発表しました。

    きしょうちょうがよほうをはっぴょうしました。

    Cục Khí tượng đã công bố dự báo.

  23. 観測 かんそく kansoku
    quan trắc (thời tiết)

    観測史上最も暑い夏でした。

    かんそくしじょうもっともあついなつでした。

    Đó là mùa hè nóng nhất trong lịch sử quan trắc.

  24. 予測 よそく yosoku
    dự đoán; dự báo

    天気の予測は難しいです。

    てんきのよそくはむずかしいです。

    Dự đoán thời tiết rất khó.

  25. 降水量 こうすいりょう kōsuiryō
    lượng mưa

    今月は降水量が多いです。

    こんげつはこうすいりょうがおおいです。

    Tháng này lượng mưa nhiều.

  26. 降水確率 こうすいかくりつ kōsui kakuritsu
    xác suất mưa

    午後の降水確率は七十パーセントです。

    ごごのこうすいかくりつはななじゅっパーセントです。

    Xác suất mưa buổi chiều là bảy mươi phần trăm.

  27. 冷え込み ひえこみ hiekomi
    đợt lạnh; giá lạnh

    今朝は今シーズン一番の冷え込みでした。

    けさはこんシーズンいちばんのひえこみでした。

    Sáng nay là buổi sáng lạnh nhất mùa này.

  28. 蒸発 じょうはつ jōhatsu
    sự bay hơi

    暑いと水が早く蒸発します。

    あついとみずがはやくじょうはつします。

    Khi trời nóng, nước bay hơi rất nhanh.

  29. 結露 けつろ ketsuro
    sự ngưng tụ hơi nước

    冬は窓に結露ができます。

    ふゆはまどにけつろができます。

    Vào mùa đông, hơi nước ngưng tụ trên cửa sổ.

  30. 霜柱 しもばしら shimobashira
    cột băng giá (trong đất)

    寒い朝は霜柱が立ちます。

    さむいあさはしもばしらがたちます。

    Vào những buổi sáng lạnh, cột băng giá hình thành trong đất.

  31. 陽気 ようき yōki
    tiết trời ấm áp; không khí của mùa

    春らしい陽気になりました。

    はるらしいようきになりました。

    Tiết trời đã trở nên ấm áp đúng kiểu mùa xuân.

  32. 真夏日 まなつび manatsubi
    ngày rất nóng (trên 30°C)

    今日は真夏日になりました。

    きょうはまなつびになりました。

    Hôm nay đã trở thành một ngày rất nóng.

  33. 夏日 なつび natsubi
    ngày kiểu mùa hè (trên 25°C)

    五月なのに夏日になりました。

    ごがつなのになつびになりました。

    Mới tháng năm mà trời đã nóng như ngày hè.

  34. 冬日 ふゆび fuyubi
    ngày băng giá (dưới 0°C)

    今週は冬日が続きます。

    こんしゅうはふゆびがつづきます。

    Tuần này những ngày băng giá sẽ tiếp diễn.

  35. 季節風 きせつふう kisetsufū
    gió theo mùa; gió mùa

    冬は北からの季節風が吹きます。

    ふゆはきたからのきせつふうがふきます。

    Vào mùa đông, gió mùa thổi từ phía bắc.

  36. 冷夏 れいか reika
    mùa hè mát

    今年は冷夏で作物が心配です。

    ことしはれいかでさくもつがしんぱいです。

    Năm nay mùa hè mát nên tôi lo cho mùa màng.

  37. 暖冬 だんとう dantō
    mùa đông ấm

    暖冬のため雪が少ないです。

    だんとうのためゆきがすくないです。

    Vì mùa đông ấm nên có ít tuyết.

  38. 日照 にっしょう nisshō
    ánh nắng

    梅雨は日照が不足します。

    つゆはにっしょうがふそくします。

    Mùa mưa thiếu ánh nắng.

  39. 日照時間 にっしょうじかん nisshō jikan
    số giờ nắng

    冬は日照時間が短いです。

    ふゆはにっしょうじかんがみじかいです。

    Vào mùa đông, số giờ nắng rất ngắn.

  40. 快適 かいてき kaiteki
    thoải mái; dễ chịu

    秋は快適に過ごせる季節です。

    あきはかいてきにすごせるきせつです。

    Mùa thu là mùa có thể sống thoải mái.

  41. この地域は一年を通して温暖な気候だ。 このちいきはいちねんをとおしておんだんなきこうだ。 kono chiiki wa ichinen o tōshite ondan na kikō da.
    Vùng này có khí hậu ôn hòa quanh năm.
  42. 強い日差しが照りつけて肌が痛いほどだ。 つよいひざしがてりつけてはだがいたいほどだ。 tsuyoi hizashi ga teritsukete hada ga itai hodo da.
    Nắng gắt chiếu xuống đến mức rát cả da.
  43. 低気圧の影響で全国的に天候が崩れるでしょう。 ていきあつのえいきょうでぜんこくてきにてんこうがくずれるでしょう。 teikiatsu no eikyō de zenkokuteki ni tenkō ga kuzureru deshō.
    Do ảnh hưởng của áp thấp, thời tiết trên cả nước có lẽ sẽ xấu đi.
  44. 天気予報によると明日の降水確率は九十パーセントだ。 てんきよほうによるとあしたのこうすいかくりつはきゅうじゅっパーセントだ。 tenki yohō ni yoru to ashita no kōsui kakuritsu wa kyūjū pāsento da.
    Theo dự báo thời tiết, xác suất mưa ngày mai là chín mươi phần trăm.
  45. 今年は暖冬で例年より雪がずっと少ない。 ことしはだんとうでれいねんよりゆきがずっとすくない。 kotoshi wa dantō de reinen yori yuki ga zutto sukunai.
    Năm nay là mùa đông ấm nên tuyết ít hơn hẳn mọi năm.
  46. 熱帯夜が続いて寝苦しい日々が続いている。 ねったいやがつづいてねぐるしいひびがつづいている。 nettaiya ga tsuzuite negurushii hibi ga tsuzuite iru.
    Đêm nhiệt đới kéo dài, những ngày khó ngủ cứ tiếp diễn.
  47. 気象庁が大雨の警報を発表した。 きしょうちょうがおおあめのけいほうをはっぴょうした。 kishōchō ga ōame no keihō o happyō shita.
    Cục Khí tượng đã ban bố cảnh báo mưa lớn.
  48. 今年は残暑が厳しく、九月に入っても真夏日が続いている。 ことしはざんしょがきびしく、くがつにはいってもまなつびがつづいている。 Kotoshi wa zansho ga kibishiku, ku-gatsu ni haitte mo manatsubi ga tsuzuite iru.
    Năm nay cái nóng cuối hè gay gắt, sang tháng chín rồi mà những ngày nóng như giữa hè vẫn tiếp diễn.
  49. 天気予報が外れて、洗濯物を外に干したまま出かけてしまった。 てんきよほうがはずれて、せんたくものをそとにほしたままでかけてしまった。 Tenki yohō ga hazurete, sentakumono o soto ni hoshita mama dekakete shimatta.
    Dự báo thời tiết sai, và tôi đã lỡ ra ngoài mà vẫn để quần áo phơi bên ngoài.
  50. 季節の変わり目は体調を崩しやすいので、油断できない。 きせつのかわりめはたいちょうをくずしやすいので、ゆだんできない。 Kisetsu no kawarime wa taichō o kuzushiyasui node, yudan dekinai.
    Lúc giao mùa dễ bị ốm nên không thể chủ quan.
  51. この地方は雨が少なく、からっとした気候で知られている。 このちほうはあめがすくなく、からっとしたきこうでしられている。 Kono chihō wa ame ga sukunaku, karatto shita kikō de shirarete iru.
    Vùng này nổi tiếng với khí hậu khô ráo, ít mưa.
  52. 晴れ間を縫って洗濯を済ませておいた。 はれまをぬってせんたくをすませておいた。 Harema o nutte sentaku o sumasete oita.
    Tôi đã tranh thủ lúc trời hửng nắng để giặt xong quần áo.
  53. 天候の急変に備えて、常に折り畳み傘を鞄に入れている。 てんこうのきゅうへんにそなえて、つねにおりたたみがさをかばんにいれている。 Tenkō no kyūhen ni sonaete, tsune ni oritatami-gasa o kaban ni irete iru.
    Để đề phòng thời tiết thay đổi đột ngột, tôi luôn để một chiếc ô gấp trong cặp.
  54. 気象庁の観測によると、来週にかけて猛烈な暑さが続く見込みだ。 きしょうちょうのかんそくによると、らいしゅうにかけてもうれつなあつさがつづくみこみだ。 Kishōchō no kansoku ni yoru to, raishū ni kakete mōretsu na atsusa ga tsuzuku mikomi da.
    Theo quan trắc của Cục Khí tượng, nắng nóng gay gắt dự kiến sẽ kéo dài đến tuần sau.
  55. 秋雨前線の影響で、ここ数日ぐずついた天気が続いている。 あきさめぜんせんのえいきょうで、ここすうじつぐずついたてんきがつづいている。 Akisame zensen no eikyō de, koko sūjitsu guzutsuita tenki ga tsuzuite iru.
    Do ảnh hưởng của frông mưa mùa thu, mấy ngày nay thời tiết cứ âm u thất thường.
  56. 日中は汗ばむほど暑いのに、朝晩は上着が欲しいくらい冷える。 にっちゅうはあせばむほどあついのに、あさばんはうわぎがほしいくらいひえる。 Nicchū wa asebamu hodo atsui noni, asaban wa uwagi ga hoshii kurai hieru.
    Ban ngày nóng đến đổ mồ hôi, vậy mà sáng sớm và buổi tối lại lạnh đến mức muốn khoác thêm áo.
  57. 天気が下り坂とのことなので、傘を持って出たほうがよさそうだ。 てんきがくだりざかとのことなので、かさをもってでたほうがよさそうだ。 Tenki ga kudarizaka to no koto na node, kasa o motte deta hō ga yosasō da.
    Nghe nói thời tiết đang xấu dần đi, nên có lẽ tôi nên mang ô theo.
  58. 気圧の急激な変化が頭痛を引き起こすことがある。 きあつのきゅうげきなへんかがずつうをひきおこすことがある。 kiatsu no kyūgeki na henka ga zutsū o hikiokosu koto ga aru.
    Sự thay đổi đột ngột của áp suất khí quyển đôi khi có thể gây đau đầu.
  59. 湿度が高いと同じ気温でも体感温度は上がる。 しつどがたかいとおなじきおんでもたいかんおんどはあがる。 shitsudo ga takai to onaji kion demo taikan ondo wa agaru.
    Khi độ ẩm cao, dù nhiệt độ như nhau, nhiệt độ cảm nhận vẫn tăng lên.
  60. 地球温暖化の影響で海面が徐々に上昇しつつある。 ちきゅうおんだんかのえいきょうでかいめんがじょじょにじょうしょうしつつある。 chikyū ondanka no eikyō de kaimen ga jojo ni jōshō shitsutsu aru.
    Do ảnh hưởng của sự nóng lên toàn cầu, mực nước biển đang dần dâng cao.
  61. 一雨ごとに秋が深まっていくのを感じる。 ひとあめごとにあきがふかまっていくのをかんじる。 hitoame goto ni aki ga fukamatte iku no o kanjiru.
    Sau mỗi cơn mưa, tôi cảm nhận được mùa thu đang đậm dần.
  62. 天気が回復し次第、試合を再開することになっている。 てんきがかいふくししだい、しあいをさいかいすることになっている。 tenki ga kaifuku shi shidai, shiai o saikai suru koto ni natte iru.
    Ngay khi thời tiết tốt lên, trận đấu sẽ được tiếp tục.
  63. 四月にしては、今日はずいぶん肌寒い。 しがつにしては、きょうはずいぶんはださむい。 shigatsu ni shite wa, kyō wa zuibun hadazamui.
    So với tháng tư thì hôm nay trời khá se lạnh.
  64. 悪天候のため、登山を諦めざるを得なかった。 あくてんこうのため、とざんをあきらめざるをえなかった。 akutenkō no tame, tozan o akiramezaru o enakatta.
    Vì thời tiết xấu, chúng tôi đành phải từ bỏ việc leo núi.
  65. 予報に反して、午後は雲一つない晴天になった。 よほうにはんして、ごごはくもひとつないせいてんになった。 yohō ni hanshite, gogo wa kumo hitotsu nai seiten ni natta.
    Trái với dự báo, buổi chiều trời nắng đẹp không một gợn mây.
  66. 気温が上がるにつれて、海に出かける人が増えてきた。 きおんがあがるにつれて、うみにでかけるひとがふえてきた。 kion ga agaru ni tsurete, umi ni dekakeru hito ga fuete kita.
    Khi nhiệt độ tăng lên, ngày càng nhiều người đi biển.
  67. 台風が接近しつつあるので、不要な外出は控えたほうがいい。 たいふうがせっきんしつつあるので、ふようながいしゅつはひかえたほうがいい。 taifū ga sekkin shitsutsu aru node, fuyō na gaishutsu wa hikaeta hō ga ii.
    Bão đang tiến gần nên tốt nhất là hạn chế ra ngoài khi không cần thiết.
  68. 春とはいえ、朝晩はまだ冷え込む日が続いている。 はるとはいえ、あさばんはまだひえこむひがつづいている。 haru to wa ie, asaban wa mada hiekomu hi ga tsuzuite iru.
    Tuy nói là mùa xuân nhưng sáng sớm và buổi tối trời vẫn còn lạnh.
  69. こう暑くては、エアコンなしで過ごすわけにはいかない。 こうあつくては、エアコンなしですごすわけにはいかない。 kō atsukute wa, eakon nashi de sugosu wake ni wa ikanai.
    Nóng thế này thì không thể nào sống thiếu điều hòa được.
  70. 大雨の恐れがあるため、明日のイベントは中止になる可能性が高い。 おおあめのおそれがあるため、あしたのイベントはちゅうしになるかのうせいがたかい。 ōame no osore ga aru tame, ashita no ibento wa chūshi ni naru kanōsei ga takai.
    Vì có nguy cơ mưa lớn, sự kiện ngày mai rất có khả năng bị hủy.

Luyện thời tiết & các mùa trong một cuộc hội thoại tiếng Nhật thật

Danh sách từ chỉ đưa bạn tới mức nhận ra. Muốn dùng được thật thì phải có người để nói cùng. Hãy mở một cuộc nhập vai bằng tiếng Nhật và cài chúng vào câu chuyện.

Dùng thử miễn phí ngay trên trình duyệt

Không cần đăng ký. 5 tin nhắn miễn phí, ngay tại đây.

Thời tiết & Các mùa ở các cấp độ khác