🇯🇵 tiếng Nhật · JLPT N2

Phương hướng và địa điểm trong thị trấn bằng tiếng Nhật · JLPT N2

65 từ và cụm từ tiếng Nhật về phương hướng và địa điểm trong thị trấn, ở cấp JLPT N2. Mỗi mục cho bạn thấy từ đó, cách đọc, nghĩa, và một câu ví dụ đầy đủ kèm bản dịch.

  1. 表示板をよく確認しないで進んだせいで、遠回りする羽目になった。 ひょうじばんをよくかくにんしないですすんだせいで、とおまわりするはめになった。 Hyōjiban o yoku kakunin shinaide susunda sei de, tōmawari suru hame ni natta.
    Vì đi tiếp mà không xem kỹ bảng chỉ dẫn, tôi đã phải đi đường vòng xa hơn.
  2. 迂回 うかい ukai
    đường vòng; đi vòng

    工事のため、この先は迂回してください。

    こうじのため、このさきはうかいしてください。

    Do thi công, xin hãy đi vòng ở đoạn phía trước.

  3. 抜け道 ぬけみち nukemichi
    đường tránh; đường ngách

    渋滞を避けるために抜け道を使いました。

    じゅうたいをさけるためにぬけみちをつかいました。

    Tôi đã dùng đường ngách để tránh tắc đường.

  4. 近道 ちかみち chikamichi
    đường tắt

    この路地を通れば近道になります。

    このろじをとおればちかみちになります。

    Nếu đi qua con hẻm này thì sẽ là đường tắt.

  5. 遠回り とおまわり tōmawari
    đường vòng; đi vòng xa

    少し遠回りだが、こちらの道のほうが安全だ。

    すこしとおまわりだが、こちらのみちのほうがあんぜんだ。

    Hơi vòng một chút, nhưng con đường này an toàn hơn.

  6. 分岐点 ぶんきてん bunkiten
    điểm rẽ nhánh; ngã ba đường

    分岐点を右に進むと高速道路に入ります。

    ぶんきてんをみぎにすすむとこうそくどうろにはいります。

    Nếu đi về bên phải ở điểm rẽ nhánh, bạn sẽ vào đường cao tốc.

  7. 界隈 かいわい kaiwai
    khu vực; vùng lân cận

    この界隈は昔から職人の店が多い。

    このかいわいはむかしからしょくにんのみせがおおい。

    Khu vực này từ xưa đã có nhiều cửa hàng của thợ thủ công.

  8. 一帯 いったい ittai
    cả một vùng

    この一帯は再開発が進んでいる。

    このいったいはさいかいはつがすすんでいる。

    Cả vùng này đang được tái phát triển.

  9. 坂道 さかみち sakamichi
    đường dốc; con dốc

    急な坂道を上ると、寺の門が見えた。

    きゅうなさかみちをのぼると、てらのもんがみえた。

    Khi leo lên con dốc đứng, cổng chùa hiện ra.

  10. とうげ tōge
    đèo

    峠を越えると、隣の町に着きます。

    とうげをこえると、となりのまちにつきます。

    Vượt qua đèo là đến thị trấn bên cạnh.

  11. 街並み まちなみ machinami
    cảnh quan phố xá; dãy nhà phố

    この地区は古い街並みが保存されている。

    このちくはふるいまちなみがほぞんされている。

    Khu vực này còn bảo tồn cảnh quan phố xá cổ.

  12. 景観 けいかん keikan
    cảnh quan; phong cảnh

    この町は美しい景観で知られている。

    このまちはうつくしいけいかんでしられている。

    Thị trấn này nổi tiếng với cảnh quan đẹp.

  13. 名所 めいしょ meisho
    danh lam thắng cảnh; địa điểm nổi tiếng

    この地図には市内の名所が載っている。

    このちずにはしないのめいしょがのっている。

    Bản đồ này có ghi các danh lam thắng cảnh trong thành phố.

  14. 史跡 しせき shiseki
    di tích lịch sử; danh thắng lịch sử

    この城跡は国の史跡に指定されている。

    このしろあとはくにのしせきにしていされている。

    Phế tích thành này được chỉ định là di tích lịch sử quốc gia.

  15. 拠点 きょてん kyoten
    căn cứ; điểm trung tâm

    この駅を拠点にして観光するのが便利だ。

    このえきをきょてんにしてかんこうするのがべんりだ。

    Lấy nhà ga này làm điểm xuất phát để tham quan thì rất tiện.

  16. 沿道 えんどう endō
    ven đường; dọc đường

    沿道には多くの人がマラソンを応援していた。

    えんどうにはおおくのひとがまらそんをおうえんしていた。

    Nhiều người đứng ven đường cổ vũ cuộc thi marathon.

  17. 高架 こうか kōka
    cầu cạn; trên cao

    高架の下に小さな商店が並んでいる。

    こうかのしたにちいさなしょうてんがならんでいる。

    Dưới gầm đường sắt trên cao có các cửa hàng nhỏ xếp thành dãy.

  18. 地下道 ちかどう chikadō
    đường hầm đi bộ

    駅の反対側へは地下道を通って行けます。

    えきのはんたいがわへはちかどうをとおっていけます。

    Bạn có thể đi qua đường hầm đi bộ để sang phía bên kia nhà ga.

  19. 歩道橋 ほどうきょう hodōkyō
    cầu vượt đi bộ

    歩道橋を渡れば、安全に道の向こう側へ行ける。

    ほどうきょうをわたれば、あんぜんにみちのむこうがわへいける。

    Nếu dùng cầu vượt đi bộ, bạn có thể sang bên kia đường an toàn.

  20. 分かれ道 わかれみち wakaremichi
    ngã rẽ; chỗ rẽ đôi

    分かれ道で、どちらへ行くべきか迷った。

    わかれみちで、どちらへいくべきかまよった。

    Ở ngã rẽ, tôi đã phân vân không biết nên đi đường nào.

  21. 目安 めやす meyasu
    mức ước chừng; tiêu chuẩn tham khảo

    駅までは徒歩十分を目安にしてください。

    えきまではとほじゅっぷんをめやすにしてください。

    Xin hãy ước chừng khoảng mười phút đi bộ đến nhà ga.

  22. 方位 ほうい hōi
    phương vị; phương hướng

    コンパスで方位を確かめてから歩き出した。

    こんぱすでほういをたしかめてからあるきだした。

    Tôi xác nhận phương hướng bằng la bàn rồi mới bắt đầu đi.

  23. 縮尺 しゅくしゃく shukushaku
    tỷ lệ bản đồ

    この地図は縮尺が大きいので、細かい道まで分かる。

    このちずはしゅくしゃくがおおきいので、こまかいみちまでわかる。

    Bản đồ này có tỷ lệ lớn nên thấy được cả những con đường nhỏ.

  24. 経路 けいろ keiro
    tuyến đường; lộ trình

    アプリで一番早い経路を調べた。

    あぷりでいちばんはやいけいろをしらべた。

    Tôi đã tra tuyến đường nhanh nhất bằng ứng dụng.

  25. 道順 みちじゅん michijun
    chỉ dẫn đường đi; lối đi

    会場までの道順を紙に書いてもらった。

    かいじょうまでのみちじゅんをかみにかいてもらった。

    Tôi đã nhờ họ viết ra giấy đường đi đến hội trường.

  26. 所在地 しょざいち shozaichi
    địa điểm; vị trí; địa chỉ

    会社の所在地をホームページで確認した。

    かいしゃのしょざいちをほーむぺーじでかくにんした。

    Tôi đã kiểm tra địa chỉ công ty trên trang web.

  27. 中心街 ちゅうしんがい chūshingai
    khu trung tâm; khu phố trung tâm

    中心街には大きなデパートが集まっている。

    ちゅうしんがいにはおおきなでぱーとがあつまっている。

    Ở khu trung tâm tập trung nhiều trung tâm thương mại lớn.

  28. 繁華街 はんかがい hankagai
    khu phố sầm uất; khu vui chơi giải trí

    夜になると繁華街はネオンで明るくなる。

    よるになるとはんかがいはねおんであかるくなる。

    Khi đêm xuống, khu phố sầm uất sáng rực ánh đèn neon.

  29. 閑静 かんせい kansei
    yên tĩnh và thanh bình (khu vực)

    駅から少し離れた閑静な住宅街に住んでいる。

    えきからすこしはなれたかんせいなじゅうたくがいにすんでいる。

    Tôi sống ở một khu dân cư yên tĩnh hơi xa nhà ga.

  30. 見晴らし みはらし miharashi
    tầm nhìn; cảnh nhìn ra xa

    丘の上は見晴らしがよく、海まで見える。

    おかのうえはみはらしがよく、うみまでみえる。

    Trên đồi tầm nhìn rất thoáng, có thể thấy cả biển.

  31. たどり着く たどりつく tadoritsuku
    cuối cùng cũng đến được; vất vả lắm mới đến nơi

    何度も道を聞いて、やっと宿にたどり着いた。

    なんどもみちをきいて、やっとやどにたどりついた。

    Hỏi đường nhiều lần, cuối cùng tôi cũng đến được nhà trọ.

  32. 起伏 きふく kifuku
    sự nhấp nhô; địa hình lên xuống

    この辺りは起伏が多く、自転車では大変だ。

    このあたりはきふくがおおく、じてんしゃではたいへんだ。

    Vùng này nhiều dốc lên xuống nên đi xe đạp rất vất vả.

  33. 地形 ちけい chikei
    địa hình; địa thế

    この町は坂が多く、地形が複雑だ。

    このまちはさかがおおく、ちけいがふくざつだ。

    Thị trấn này nhiều dốc và địa hình phức tạp.

  34. 旧跡 きゅうせき kyūseki
    di tích cổ; nơi có giá trị lịch sử

    この町には名所旧跡が数多く残っている。

    このまちにはめいしょきゅうせきがかずおおくのこっている。

    Thị trấn này còn lưu lại nhiều danh lam và di tích cổ.

  35. 中枢 ちゅうすう chūsū
    trung khu; trung tâm đầu não; đầu mối

    この地区は市の交通の中枢となっている。

    このちくはしのこうつうのちゅうすうとなっている。

    Khu vực này là đầu mối giao thông của thành phố.

  36. 見当 けんとう kentō
    sự ước đoán; hình dung đại khái về vị trí

    地図を見ても、店の場所の見当がつかなかった。

    ちずをみても、みせのばしょのけんとうがつかなかった。

    Dù xem bản đồ, tôi vẫn không hình dung được cửa hàng ở đâu.

  37. 工事のため、この先は迂回しなければなりません。 こうじのため、このさきはうかいしなければなりません。 kōji no tame, kono saki wa ukai shinakereba narimasen.
    Do thi công, bạn phải đi vòng ở đoạn phía trước.
  38. 近道を通ろうとして、かえって道に迷ってしまった。 ちかみちをとおろうとして、かえってみちにまよってしまった。 chikamichi o tōrō to shite, kaette michi ni mayotte shimatta.
    Tôi định đi đường tắt nhưng ngược lại còn bị lạc đường.
  39. この分岐点を左に行くと、旧市街に出ます。 このぶんきてんをひだりにいくと、きゅうしがいにでます。 kono bunkiten o hidari ni iku to, kyū shigai ni demasu.
    Nếu đi về bên trái ở điểm rẽ nhánh này, bạn sẽ ra khu phố cổ.
  40. 繁華街を抜けると、急に閑静な住宅街が広がっていた。 はんかがいをぬけると、きゅうにかんせいなじゅうたくがいがひろがっていた。 hankagai o nukeru to, kyū ni kansei na jūtakugai ga hirogatte ita.
    Khi đi hết khu phố sầm uất, một khu dân cư yên tĩnh đột nhiên hiện ra.
  41. 目印になる建物がないので、道順を説明するのが難しい。 めじるしになるたてものがないので、みちじゅんをせつめいするのがむずかしい。 mejirushi ni naru tatemono ga nai node, michijun o setsumei suru no ga muzukashii.
    Không có tòa nhà nào làm mốc nên khó giải thích đường đi.
  42. 地図の縮尺を見れば、実際の距離が分かります。 ちずのしゅくしゃくをみれば、じっさいのきょりがわかります。 chizu no shukushaku o mireba, jissai no kyori ga wakarimasu.
    Nếu nhìn tỷ lệ của bản đồ, bạn sẽ biết được khoảng cách thực tế.
  43. 高架下の道を進むと、駅の裏口にたどり着きます。 こうかしたのみちをすすむと、えきのうらぐちにたどりつきます。 kōkashita no michi o susumu to, eki no uraguchi ni tadoritsukimasu.
    Nếu đi theo con đường dưới gầm đường sắt trên cao, bạn sẽ đến cửa sau của nhà ga.
  44. この一帯は昔ながらの街並みが今も残っている。 このいったいはむかしながらのまちなみがいまものこっている。 kono ittai wa mukashinagara no machinami ga ima mo nokotte iru.
    Cả vùng này vẫn còn giữ được cảnh quan phố xá xưa cũ.
  45. 峠を越えると、眼下に町が広がっていた。 とうげをこえると、がんかにまちがひろがっていた。 tōge o koeru to, ganka ni machi ga hirogatte ita.
    Khi vượt qua đèo, thị trấn trải rộng ra dưới tầm mắt tôi.
  46. 最短の経路を選んだつもりが、渋滞に巻き込まれた。 さいたんのけいろをえらんだつもりが、じゅうたいにまきこまれた。 saitan no keiro o eranda tsumori ga, jūtai ni makikomareta.
    Tôi cứ tưởng đã chọn tuyến đường ngắn nhất, nhưng lại bị kẹt xe.
  47. 展望台からの見晴らしは素晴らしく、遠くの山まで見えた。 てんぼうだいからのみはらしはすばらしく、とおくのやままでみえた。 tenbōdai kara no miharashi wa subarashiku, tōku no yama made mieta.
    Tầm nhìn từ đài quan sát thật tuyệt vời, tôi có thể thấy cả những ngọn núi xa.
  48. 駅を拠点にして、周辺の名所を回るのがおすすめです。 えきをきょてんにして、しゅうへんのめいしょをまわるのがおすすめです。 eki o kyoten ni shite, shūhen no meisho o mawaru no ga osusume desu.
    Tôi khuyên bạn nên lấy nhà ga làm điểm trung tâm và đi thăm các danh lam thắng cảnh xung quanh.
  49. 歩道橋を渡らずに、地下道を使ったほうが近い。 ほどうきょうをわたらずに、ちかどうをつかったほうがちかい。 hodōkyō o watarazu ni, chikadō o tsukatta hō ga chikai.
    Đi đường hầm đi bộ sẽ gần hơn là qua cầu vượt đi bộ.
  50. 目安として、ここから徒歩で三十分ほどかかります。 めやすとして、ここからとほでさんじゅっぷんほどかかります。 meyasu to shite, koko kara toho de sanjuppun hodo kakarimasu.
    Ước chừng thì từ đây đi bộ mất khoảng ba mươi phút.
  51. あの神社は市の史跡に指定されている。 あのじんじゃはしのしせきにしていされている。 ano jinja wa shi no shiseki ni shitei sarete iru.
    Đền thờ kia được thành phố chỉ định là di tích lịch sử.
  52. 案内表示が分かりにくく、目的地にたどり着くまでかなり手間取ってしまった。 あんないひょうじがわかりにくく、もくてきちにたどりつくまでかなりてまどってしまった。 Annai hyōji ga wakarinikuku, mokutekichi ni tadoritsuku made kanari temadotte shimatta.
    Biển chỉ dẫn khó hiểu nên tôi mất khá nhiều thời gian mới đến được điểm đến.
  53. あの十字路を過ぎたあたりから、道幅が急に狭くなります。 あのじゅうじろをすぎたあたりから、みちはばがきゅうにせまくなります。 Ano jūjiro o sugita atari kara, michihaba ga kyū ni semaku narimasu.
    Từ khoảng sau ngã tư kia, lòng đường đột nhiên hẹp lại.
  54. 渋滞を避けるなら、裏道を使ったほうが賢明でしょう。 じゅうたいをさけるなら、うらみちをつかったほうがけんめいでしょう。 Jūtai o sakeru nara, uramichi o tsukatta hō ga kenmei deshō.
    Nếu muốn tránh kẹt xe thì khôn ngoan hơn là đi đường ngách.
  55. 目的地までの所要時間は、交通状況によって大きく変わってきます。 もくてきちまでのしょようじかんは、こうつうじょうきょうによっておおきくかわってきます。 Mokutekichi made no shoyō jikan wa, kōtsū jōkyō ni yotte ōkiku kawatte kimasu.
    Thời gian đến điểm đến thay đổi nhiều tùy theo tình hình giao thông.
  56. 迷ったときは、無理に進まずいったん引き返すべきだ。 まよったときは、むりにすすまずいったんひきかえすべきだ。 Mayotta toki wa, muri ni susumazu ittan hikikaesu beki da.
    Khi bị lạc, bạn nên quay lại một lần thay vì cố đi tiếp.
  57. 終電を逃してしまったが、この距離を歩いて帰るわけにはいかない。 しゅうでんをのがしてしまったが、このきょりをあるいてかえるわけにはいかない。 shūden o nogashite shimatta ga, kono kyori o aruite kaeru wake ni wa ikanai.
    Tôi đã lỡ chuyến tàu cuối, nhưng không thể nào đi bộ về nhà với quãng đường này.
  58. 駅の改修工事に伴い、東口は当分の間利用できません。 えきのかいしゅうこうじにともない、ひがしぐちはとうぶんのあいだりようできません。 eki no kaishū kōji ni tomonai, higashiguchi wa tōbun no aida riyō dekimasen.
    Cùng với công trình cải tạo nhà ga, cửa phía đông tạm thời không thể sử dụng.
  59. 案内板の表示が古いままだと、初めて訪れる人は戸惑いかねない。 あんないばんのひょうじがふるいままだと、はじめておとずれるひとはとまどいかねない。 annaiban no hyōji ga furui mama da to, hajimete otozureru hito wa tomadoi kanenai.
    Nếu bảng chỉ dẫn cứ để cũ kỹ như vậy, người lần đầu đến rất có thể sẽ bối rối.
  60. この通りは平日でさえ混んでいるのだから、週末の混雑は言うまでもない。 このとおりはへいじつでさえこんでいるのだから、しゅうまつのこんざつはいうまでもない。 kono tōri wa heijitsu de sae konde iru no da kara, shūmatsu no konzatsu wa iu made mo nai.
    Con phố này ngày thường còn đông đúc, nên cuối tuần thì khỏi phải nói.
  61. 慣れない土地では、遠回りでも分かりやすい道を選ばざるを得ない。 なれないとちでは、とおまわりでもわかりやすいみちをえらばざるをえない。 narenai tochi de wa, tōmawari demo wakariyasui michi o erabazaru o enai.
    Ở vùng đất lạ, dù phải đi vòng cũng đành chọn con đường dễ tìm.
  62. 地元の人の話をもとに、ガイドブックには載っていない路地を歩いてみた。 じもとのひとのはなしをもとに、ガイドブックにはのっていないろじをあるいてみた。 jimoto no hito no hanashi o moto ni, gaidobukku ni wa notte inai roji o aruite mita.
    Dựa theo lời kể của người dân địa phương, tôi thử đi qua những con hẻm không có trong sách hướng dẫn.
  63. 駅から離れるにつれて、家賃は安くなる傾向がある。 えきからはなれるにつれて、やちんはやすくなるけいこうがある。 eki kara hanareru ni tsurete, yachin wa yasuku naru keikō ga aru.
    Càng xa nhà ga, tiền thuê nhà càng có xu hướng rẻ hơn.
  64. 新しい道路の開通によって、市内の渋滞は緩和されつつある。 あたらしいどうろのかいつうによって、しないのじゅうたいはかんわされつつある。 atarashii dōro no kaitsū ni yotte, shinai no jūtai wa kanwa sare tsutsu aru.
    Nhờ tuyến đường mới thông xe, tình trạng ùn tắc trong thành phố đang dần được cải thiện.
  65. 標識を見落としたばかりに、高速道路の出口を降り損ねてしまった。 ひょうしきをみおとしたばかりに、こうそくどうろのでぐちをおりそこねてしまった。 hyōshiki o miotoshita bakari ni, kōsoku dōro no deguchi o orisokonete shimatta.
    Chỉ vì không nhìn thấy biển báo mà tôi đã lỡ mất lối ra cao tốc.

Luyện phương hướng và địa điểm trong thị trấn trong một cuộc hội thoại tiếng Nhật thật

Danh sách từ chỉ đưa bạn tới mức nhận ra. Muốn dùng được thật thì phải có người để nói cùng. Hãy mở một cuộc nhập vai bằng tiếng Nhật và cài chúng vào câu chuyện.

Dùng thử miễn phí ngay trên trình duyệt

Không cần đăng ký. 5 tin nhắn miễn phí, ngay tại đây.

Phương hướng và địa điểm trong thị trấn ở các cấp độ khác