🇯🇵 tiếng Nhật · JLPT N1

Phương hướng và địa điểm trong thị trấn bằng tiếng Nhật · JLPT N1

65 từ và cụm từ tiếng Nhật về phương hướng và địa điểm trong thị trấn, ở cấp JLPT N1. Mỗi mục cho bạn thấy từ đó, cách đọc, nghĩa, và một câu ví dụ đầy đủ kèm bản dịch.

  1. 岐路 きろ kiro
    ngã rẽ; bước ngoặt

    人生の岐路に立ち、進むべき道を思い悩んだ。

    じんせいのきろにたち、すすむべきみちをおもいなやんだ。

    Đứng trước ngã rẽ cuộc đời, tôi trăn trở không biết nên đi con đường nào.

  2. つじ tsuji
    ngã tư; góc phố

    町の辻には古い地蔵が立っていた。

    まちのつじにはふるいじぞうがたっていた。

    Ở ngã tư của thị trấn có một bức tượng đá cổ.

  3. 街道 かいどう kaidō
    đường cái; con đường lớn xưa

    この街道は江戸時代の交通の要だった。

    このかいどうはえどじだいのこうつうのかなめだった。

    Con đường này từng là huyết mạch giao thông thời Edo.

  4. 隘路 あいろ airo
    con đường hẹp; nút thắt cổ chai

    軍は山間の隘路で進軍を阻まれた。

    ぐんはさんかんのあいろでしんぐんをはばまれた。

    Đội quân bị chặn bước tiến ở con đường hẹp giữa núi.

  5. 袋小路 ふくろこうじ fukurokōji
    ngõ cụt; đường cụt

    細い道をたどると、袋小路に突き当たった。

    ほそいみちをたどると、ふくろこうじにつきあたった。

    Lần theo con đường nhỏ, tôi đi đến một ngõ cụt.

  6. 要衝 ようしょう yōshō
    vị trí chiến lược; địa điểm trọng yếu

    この町は昔から交通の要衝として栄えた。

    このまちはむかしからこうつうのようしょうとしてさかえた。

    Thị trấn này từ xưa đã phồn thịnh với tư cách là đầu mối giao thông trọng yếu.

  7. 起点 きてん kiten
    điểm khởi đầu

    この道路の起点はあの橋のたもとにある。

    このどうろのきてんはあのはしのたもとにある。

    Điểm khởi đầu của con đường này nằm ở chân cây cầu kia.

  8. 終点 しゅうてん shūten
    điểm cuối; ga cuối

    うっかり眠り込み、終点まで乗り過ごしてしまった。

    うっかりねむりこみ、しゅうてんまでのりすごしてしまった。

    Tôi lỡ ngủ quên và đi quá đến tận ga cuối.

  9. 沿線 えんせん ensen
    dọc tuyến đường sắt

    この沿線には大学が多く、学生の街として知られる。

    このえんせんにはだいがくがおおく、がくせいのまちとしてしられる。

    Dọc tuyến đường sắt này có nhiều trường đại học, nơi đây được biết đến là thành phố sinh viên.

  10. 一角 いっかく ikkaku
    một góc; một khu vực nhỏ

    町の一角に、ひっそりと古い喫茶店が残っていた。

    まちのいっかくに、ひっそりとふるいきっさてんがのこっていた。

    Ở một góc của thị trấn, một quán cà phê cũ vẫn lặng lẽ tồn tại.

  11. 城下町 じょうかまち jōkamachi
    thị trấn quanh thành

    この城下町は当時の区割りをよく残している。

    このじょうかまちはとうじのくわりをよくのこしている。

    Thị trấn quanh thành này còn giữ nguyên khá tốt cách phân khu thời đó.

  12. 門前町 もんぜんまち monzenmachi
    phố thị hình thành trước cổng chùa hoặc đền

    門前町の通りには土産物屋が軒を連ねている。

    もんぜんまちのとおりにはみやげものやがのきをつらねている。

    Trên con phố của khu phố trước cổng chùa, các cửa hàng đồ lưu niệm san sát nhau.

  13. 宿場 しゅくば shukuba
    trạm dịch; thị trấn trạm nghỉ

    この地はかつて街道の宿場として賑わった。

    このちはかつてかいどうのしゅくばとしてにぎわった。

    Vùng đất này xưa kia từng nhộn nhịp với vai trò trạm nghỉ trên đường cái.

  14. 参道 さんどう sandō
    đường dẫn vào đền chùa

    参道の両側には大きな杉の木が並んでいる。

    さんどうのりょうがわにはおおきなすぎのきがならんでいる。

    Hai bên đường dẫn vào đền có những cây tuyết tùng lớn.

  15. 石畳 いしだたみ ishidatami
    đường lát đá; đá lát

    石畳の小道が、静かな路地の奥へと続いていた。

    いしだたみのこみちが、しずかなろじのおくへとつづいていた。

    Con đường nhỏ lát đá tiếp tục dẫn sâu vào con hẻm yên tĩnh.

  16. 路傍 ろぼう robō
    ven đường; lề đường

    路傍の石碑に、この道の由来が刻まれていた。

    ろぼうのせきひに、このみちのゆらいがきざまれていた。

    Trên bia đá ven đường có khắc nguồn gốc của con đường này.

  17. 街路樹 がいろじゅ gairoju
    cây ven đường; cây xanh đường phố

    秋になると、街路樹が黄色く色づいて美しい。

    あきになると、がいろじゅがきいろくいろづいてうつくしい。

    Vào mùa thu, hàng cây ven đường chuyển vàng rất đẹp.

  18. 家並み いえなみ ienami
    dãy nhà; hàng nhà

    坂の上から、瓦屋根の家並みが一望できた。

    さかのうえから、かわらやねのいえなみがいちぼうできた。

    Từ đỉnh dốc có thể nhìn bao quát dãy nhà mái ngói.

  19. 佇まい たたずまい tatazumai
    dáng vẻ; phong thái; không khí của một nơi

    この通りは、昔ながらの落ち着いた佇まいを保っている。

    このとおりは、むかしながらのおちついたたたずまいをたもっている。

    Con phố này vẫn giữ được vẻ trầm lặng xưa cũ vốn có.

  20. 風情 ふぜい fuzei
    phong vị; nét duyên; thi vị

    石畳の路地には独特の風情が漂っている。

    いしだたみのろじにはどくとくのふぜいがただよっている。

    Con hẻm lát đá toát lên một phong vị độc đáo.

  21. 面影 おもかげ omokage
    dấu tích; bóng dáng; hình bóng xưa

    この街には、まだ古い港町の面影が残っている。

    このまちには、まだふるいみなとまちのおもかげがのこっている。

    Thị trấn này vẫn còn lưu giữ bóng dáng của phố cảng xưa.

  22. 名残 なごり nagori
    tàn tích; dấu vết còn sót lại

    城壁の名残が、公園の片隅に残されている。

    じょうへきのなごりが、こうえんのかたすみにのこされている。

    Tàn tích của tường thành còn sót lại ở một góc công viên.

  23. 道標 みちしるべ michishirube
    cột chỉ đường; biển chỉ đường

    分かれ道に立つ古い道標が、旅人を導いてきた。

    わかれみちにたつふるいみちしるべが、たびびとをみちびいてきた。

    Cột chỉ đường cổ đứng ở ngã rẽ đã dẫn lối cho lữ khách bao đời.

  24. 交錯 こうさく kōsaku
    sự đan xen; sự giao thoa

    無数の路地が交錯し、まるで迷宮のようだ。

    むすうのろじがこうさくし、まるでめいきゅうのようだ。

    Vô số con hẻm đan xen nhau, cứ như một mê cung.

  25. 錯綜 さくそう sakusō
    sự rối rắm; sự chằng chịt

    道が錯綜していて、地図なしでは進めなかった。

    みちがさくそうしていて、ちずなしではすすめなかった。

    Đường sá chằng chịt, không có bản đồ thì tôi không thể đi tiếp.

  26. 迷路 めいろ meiro
    mê cung; mê lộ

    旧市街は迷路のように入り組んでいる。

    きゅうしがいはめいろのようにいりくんでいる。

    Khu phố cổ quanh co phức tạp như một mê cung.

  27. 碁盤の目 ごばんのめ goban no me
    ô bàn cờ (đường phố)

    この都市の道路は碁盤の目のように整っている。

    このとしのどうろはごばんのめのようにととのっている。

    Đường phố của thành phố này được sắp xếp ngay ngắn như ô bàn cờ.

  28. 区画 くかく kukaku
    khu; sự phân khu; lô đất

    この一帯は再開発で区画が整理された。

    このいったいはさいかいはつでくかくがせいりされた。

    Cả vùng này đã được chỉnh trang lại các lô đất qua tái phát triển.

  29. 近傍 きんぼう kinbō
    vùng phụ cận; khu lân cận sát bên

    駅の近傍には宿泊施設が集中している。

    えきのきんぼうにはしゅくはくしせつがしゅうちゅうしている。

    Các cơ sở lưu trú tập trung ở khu vực sát cạnh nhà ga.

  30. 遠方 えんぽう enpō
    nơi xa; phương xa

    遠方から訪れた客を、駅まで迎えに行った。

    えんぽうからおとずれたきゃくを、えきまでむかえにいった。

    Tôi đã ra nhà ga đón vị khách đến từ phương xa.

  31. 彼方 かなた kanata
    phía xa; nơi xa xăm

    道は地平線の彼方へとまっすぐ延びていた。

    みちはちへいせんのかなたへとまっすぐのびていた。

    Con đường trải dài thẳng tắp về phía chân trời xa xăm.

  32. 赴く おもむく omomuku
    đi đến; lên đường tới một nơi

    目的の寺へ赴く途中、門前町の賑わいに足を止めた。

    もくてきのてらへおもむくとちゅう、もんぜんまちのにぎわいにあしをとめた。

    Trên đường đến ngôi chùa, tôi đã dừng chân trước sự nhộn nhịp của khu phố trước cổng chùa.

  33. 一望 いちぼう ichibō
    tầm nhìn bao quát; thu vào tầm mắt

    この高台からは、市街地が一望のもとに見渡せる。

    このたかだいからは、しがいちがいちぼうのもとにみわたせる。

    Từ khu đất cao này có thể nhìn bao quát toàn bộ khu đô thị.

  34. 眼下 がんか ganka
    dưới tầm mắt; phía dưới

    展望台に立つと、眼下に町全体が広がっていた。

    てんぼうだいにたつと、がんかにまちぜんたいがひろがっていた。

    Khi đứng trên đài quan sát, cả thị trấn trải rộng dưới tầm mắt.

  35. 中心部 ちゅうしんぶ chūshinbu
    khu trung tâm; phần lõi của thành phố

    市の中心部は歩行者天国になっている。

    しのちゅうしんぶはほこうしゃてんごくになっている。

    Khu trung tâm của thành phố là khu vực dành riêng cho người đi bộ.

  36. 人生の岐路に立たされたとき、彼はふるさとの町を訪れた。 じんせいのきろにたたされたとき、かれはふるさとのまちをおとずれた。 jinsei no kiro ni tatasareta toki, kare wa furusato no machi o otozureta.
    Khi đứng trước bước ngoặt của cuộc đời, anh ấy đã về thăm thị trấn quê hương.
  37. かつての宿場町の面影を残す石畳の道が、今も静かに続いている。 かつてのしゅくばまちのおもかげをのこすいしだたみのみちが、いまもしずかにつづいている。 katsute no shukubamachi no omokage o nokosu ishidatami no michi ga, ima mo shizuka ni tsuzuite iru.
    Con đường lát đá còn lưu giữ bóng dáng của trạm nghỉ xưa vẫn lặng lẽ trải dài đến ngày nay.
  38. 碁盤の目のように整然と区画された街路は、この都市の特徴である。 ごばんのめのようにせいぜんとくかくされたがいろは、このとしのとくちょうである。 goban no me no yō ni seizen to kukaku sareta gairo wa, kono toshi no tokuchō de aru.
    Những con đường được quy hoạch ngay ngắn như ô bàn cờ là nét đặc trưng của thành phố này.
  39. 参道の両側には、樹齢数百年の街路樹が立ち並んでいた。 さんどうのりょうがわには、じゅれいすうひゃくねんのがいろじゅがたちならんでいた。 sandō no ryōgawa ni wa, jurei sūhyakunen no gairoju ga tachinarande ita.
    Hai bên đường dẫn vào đền, những hàng cây hàng trăm năm tuổi đứng thẳng tắp.
  40. 幾筋もの路地が錯綜し、まるで迷路のような一角だった。 いくすじものろじがさくそうし、まるでめいろのようないっかくだった。 ikusuji mo no roji ga sakusō shi, maru de meiro no yō na ikkaku datta.
    Bao nhiêu con hẻm đan xen chằng chịt, tạo thành một góc phố chẳng khác nào mê cung.
  41. この街道は、江戸時代に主要な交通の要衝として栄えた。 このかいどうは、えどじだいにしゅようなこうつうのようしょうとしてさかえた。 kono kaidō wa, edo jidai ni shuyō na kōtsū no yōshō to shite sakaeta.
    Con đường cái này từng phồn thịnh như một đầu mối giao thông trọng yếu vào thời Edo.
  42. 高台から中心部を一望すると、町の移り変わりが感じられた。 たかだいからちゅうしんぶをいちぼうすると、まちのうつりかわりがかんじられた。 takadai kara chūshinbu o ichibō suru to, machi no utsurikawari ga kanjirareta.
    Nhìn bao quát khu trung tâm từ trên cao, tôi cảm nhận được sự đổi thay của thị trấn.
  43. 袋小路に入り込んでしまい、来た道を引き返すほかなかった。 ふくろこうじにはいりこんでしまい、きたみちをひきかえすほかなかった。 fukurokōji ni hairikonde shimai, kita michi o hikikaesu hoka nakatta.
    Tôi đi lạc vào ngõ cụt và đành phải quay ngược lại con đường đã đến.
  44. 城下町ならではの風情ある佇まいが、訪れる者を魅了する。 じょうかまちならではのふぜいあるたたずまいが、おとずれるものをみりょうする。 jōkamachi naradewa no fuzei aru tatazumai ga, otozureru mono o miryō suru.
    Dáng vẻ đầy phong vị chỉ có ở thị trấn quanh thành làm say lòng du khách.
  45. 起点となる駅から終点まで、沿線には数多くの名所が点在している。 きてんとなるえきからしゅうてんまで、えんせんにはかずおおくのめいしょがてんざいしている。 kiten to naru eki kara shūten made, ensen ni wa kazuōku no meisho ga tenzai shite iru.
    Từ ga khởi đầu đến ga cuối, dọc tuyến có rải rác rất nhiều danh lam thắng cảnh.
  46. 眼下に広がる街並みは、夕日に染まって一層趣を増していた。 がんかにひろがるまちなみは、ゆうひにそまっていっそうおもむきをましていた。 ganka ni hirogaru machinami wa, yūhi ni somatte issō omomuki o mashite ita.
    Cảnh phố xá trải rộng dưới tầm mắt, nhuộm ánh hoàng hôn, càng thêm phần thi vị.
  47. 遠方から訪れた客を、彼は町のはずれまで案内した。 えんぽうからおとずれたきゃくを、かれはまちのはずれまであんないした。 enpō kara otozureta kyaku o, kare wa machi no hazure made annai shita.
    Anh ấy đã dẫn vị khách từ phương xa đến tận rìa thị trấn.
  48. 路傍の道標だけを頼りに、彼らは彼方の峠を目指した。 ろぼうのみちしるべだけをたよりに、かれらはかなたのとうげをめざした。 robō no michishirube dake o tayori ni, karera wa kanata no tōge o mezashita.
    Chỉ dựa vào những cột chỉ đường ven lối, họ nhắm hướng con đèo xa xăm mà đi.
  49. 再開発によって、かつての町の名残はほとんど失われてしまった。 さいかいはつによって、かつてのまちのなごりはほとんどうしなわれてしまった。 saikaihatsu ni yotte, katsute no machi no nagori wa hotondo ushinawarete shimatta.
    Do tái phát triển, dấu vết của thị trấn xưa hầu như đã mất hết.
  50. 目的の寺へ赴く途中、門前町の賑わいに思わず足を止めた。 もくてきのてらへおもむくとちゅう、もんぜんまちのにぎわいにおもわずあしをとめた。 mokuteki no tera e omomuku tochū, monzenmachi no nigiwai ni omowazu ashi o tometa.
    Trên đường đến ngôi chùa, tôi bất giác dừng chân trước sự nhộn nhịp của khu phố trước cổng chùa.
  51. 度重なる区画整理を経て、この界隈の道筋はすっかり様変わりした。 たびかさなるくかくせいりをへて、このかいわいのみちすじはすっかりさまがわりした。 Tabikasanaru kukaku seiri o hete, kono kaiwai no michisuji wa sukkari samagawari shita.
    Qua nhiều lần chỉnh trang phân khu, đường sá của khu vực này đã hoàn toàn thay đổi.
  52. 立地条件に恵まれているとはいえ、公共交通の便が悪ければ不便を強いられる。 りっちじょうけんにめぐまれているとはいえ、こうきょうこうつうのべんがわるければふべんをしいられる。 Ricchi jōken ni megumarete iru to wa ie, kōkyō kōtsū no ben ga warukereba fuben o shiirareru.
    Dù vị trí có thuận lợi đến đâu, nếu giao thông công cộng bất tiện thì vẫn phải chịu nhiều phiền toái.
  53. 通行止めの迂回路として案内されたにもかかわらず、その道はさらに渋滞していた。 つうこうどめのうかいろとしてあんないされたにもかかわらず、そのみちはさらにじゅうたいしていた。 Tsūkōdome no ukairo toshite annai sareta ni mo kakawarazu, sono michi wa sara ni jūtai shite ita.
    Dù được chỉ dẫn là đường vòng tránh cho đoạn cấm đường, con đường đó còn tắc nghẽn hơn.
  54. 地図アプリに頼りきっていると、いざという時に土地勘が働かなくなる恐れがある。 ちずアプリにたよりきっていると、いざというときにとちかんがはたらかなくなるおそれがある。 Chizu apuri ni tayorikitte iru to, iza to iu toki ni tochikan ga hatarakanaku naru osore ga aru.
    Nếu hoàn toàn dựa vào ứng dụng bản đồ, e rằng khả năng định hướng sẽ không phát huy được lúc thật sự cần.
  55. 交通の要所に位置しているだけに、この駅周辺は終日人の往来が絶えない。 こうつうのようしょにいちしているだけに、このえきしゅうへんはしゅうじつひとのおうらいがたえない。 Kōtsū no yōsho ni ichi shite iru dake ni, kono eki shūhen wa shūjitsu hito no ōrai ga taenai.
    Chính vì nằm ở vị trí đầu mối giao thông, khu vực quanh nhà ga này suốt ngày không ngớt người qua lại.
  56. 台風による土砂崩れで、村へ通じる唯一の道路は通行止めを余儀なくされた。 たいふうによるどしゃくずれで、むらへつうじるゆいいつのどうろはつうこうどめをよぎなくされた。 taifū ni yoru doshakuzure de, mura e tsūjiru yuiitsu no dōro wa tsūkōdome o yoginaku sareta.
    Do sạt lở đất bởi bão, con đường duy nhất dẫn vào làng buộc phải đóng.
  57. 駅前の再開発をめぐって、住民の間で賛否が分かれている。 えきまえのさいかいはつをめぐって、じゅうみんのあいだでさんぴがわかれている。 ekimae no saikaihatsu o megutte, jūmin no aida de sanpi ga wakarete iru.
    Xoay quanh việc tái phát triển khu vực trước nhà ga, ý kiến của cư dân đang chia rẽ.
  58. 昔ながらの商店街は、開発の波に飲み込まれんばかりである。 むかしながらのしょうてんがいは、かいはつのなみにのみこまれんばかりである。 mukashinagara no shōtengai wa, kaihatsu no nami ni nomikomaren bakari de aru.
    Khu phố mua sắm kiểu xưa dường như sắp bị nuốt chửng bởi làn sóng phát triển.
  59. 地図も持たずに山道に分け入るとは、無謀としか言いようがない。 ちずももたずにやまみちにわけいるとは、むぼうとしかいいようがない。 chizu mo motazu ni yamamichi ni wakeiru to wa, mubō to shika iiyō ga nai.
    Đi sâu vào đường núi mà không mang theo cả bản đồ thì chỉ có thể nói là liều lĩnh.
  60. この峠道は、冬ともなると通行がままならなくなる。 このとうげみちは、ふゆともなるとつうこうがままならなくなる。 kono tōgemichi wa, fuyu to mo naru to tsūkō ga mamanaranaku naru.
    Con đường đèo này, hễ vào mùa đông là việc đi lại trở nên vô cùng khó khăn.
  61. 迷路さながらの旧市街では、方向感覚など当てにならない。 めいろさながらのきゅうしがいでは、ほうこうかんかくなどあてにならない。 meiro sanagara no kyūshigai de wa, hōkō kankaku nado ate ni naranai.
    Trong khu phố cổ chẳng khác nào mê cung, cảm giác phương hướng chẳng thể trông cậy được.
  62. 一歩路地に足を踏み入れるや否や、都会の喧騒が嘘のように静まり返った。 いっぽろじにあしをふみいれるやいなや、とかいのけんそうがうそのようにしずまりかえった。 ippo roji ni ashi o fumiireru ya ina ya, tokai no kensō ga uso no yō ni shizumarikaetta.
    Vừa đặt chân vào con hẻm, sự ồn ào của phố thị bỗng lặng im như chưa từng có.
  63. 都市計画の名のもとに、歴史ある街路が次々と姿を消していった。 としけいかくのなのもとに、れきしあるがいろがつぎつぎとすがたをけしていった。 toshi keikaku no na no moto ni, rekishi aru gairo ga tsugitsugi to sugata o keshite itta.
    Nhân danh quy hoạch đô thị, những con phố giàu lịch sử lần lượt biến mất.
  64. 目印とてない荒野を、彼らはひたすら北を目指して進んだ。 めじるしとてないこうやを、かれらはひたすらきたをめざしてすすんだ。 mejirushi tote nai kōya o, karera wa hitasura kita o mezashite susunda.
    Băng qua vùng hoang vu không một điểm mốc, họ cứ một mực nhắm hướng bắc mà tiến.
  65. 何度も訪れているはずの場所なのに、来るたびに道を間違える始末だ。 なんどもおとずれているはずのばしょなのに、くるたびにみちをまちがえるしまつだ。 nando mo otozurete iru hazu no basho na noni, kuru tabi ni michi o machigaeru shimatsu da.
    Dù là nơi lẽ ra tôi đã đến nhiều lần, vậy mà lần nào đến cũng đi nhầm đường.

Luyện phương hướng và địa điểm trong thị trấn trong một cuộc hội thoại tiếng Nhật thật

Danh sách từ chỉ đưa bạn tới mức nhận ra. Muốn dùng được thật thì phải có người để nói cùng. Hãy mở một cuộc nhập vai bằng tiếng Nhật và cài chúng vào câu chuyện.

Dùng thử miễn phí ngay trên trình duyệt

Không cần đăng ký. 5 tin nhắn miễn phí, ngay tại đây.

Phương hướng và địa điểm trong thị trấn ở các cấp độ khác