🇯🇵 tiếng Nhật · JLPT N3
Thời tiết & Các mùa bằng tiếng Nhật · JLPT N3
70 từ và cụm từ tiếng Nhật về thời tiết & các mùa, ở cấp JLPT N3. Mỗi mục cho bạn thấy từ đó, cách đọc, nghĩa, và một câu ví dụ đầy đủ kèm bản dịch.
-
梅雨 つゆ tsuyumùa mưa
もうすぐ梅雨が始まります。
もうすぐつゆがはじまります。
Mùa mưa sắp bắt đầu.
-
蒸し暑い むしあつい mushiatsuinóng ẩm; oi bức
夏の夜は蒸し暑いです。
なつのよるはむしあついです。
Đêm mùa hè thật oi bức.
-
台風 たいふう taifūbão
台風が近づいています。
たいふうがちかづいています。
Bão đang đến gần.
-
予報 よほう yohōdự báo
予報では明日は晴れです。
よほうではあしたははれです。
Theo dự báo, ngày mai trời nắng.
-
湿気 しっけ shikkeđộ ẩm; hơi ẩm
梅雨は湿気が多いです。
つゆはしっけがおおいです。
Mùa mưa có độ ẩm cao.
-
花見 はなみ hanamingắm hoa anh đào
公園で花見をしました。
こうえんではなみをしました。
Chúng tôi đã ngắm hoa anh đào trong công viên.
-
紅葉 こうよう kōyōlá đỏ mùa thu; sắc thu
山の紅葉がきれいです。
やまのこうようがきれいです。
Lá đỏ trên núi thật đẹp.
-
満開 まんかい mankainở rộ
桜が満開になりました。
さくらがまんかいになりました。
Hoa anh đào đã nở rộ.
-
霜 しも shimosương giá
朝、畑に霜が降りました。
あさ、はたけにしもがおりました。
Sáng nay, sương giá phủ trên cánh đồng.
-
雪解け ゆきどけ yukidoketan tuyết; sự tan chảy của tuyết
春になって雪解けが始まりました。
はるになってゆきどけがはじまりました。
Mùa xuân đến và tuyết bắt đầu tan.
-
冷え込む ひえこむ hiekomutrở lạnh; lạnh đi rõ rệt
今夜はかなり冷え込みます。
こんやはかなりひえこみます。
Đêm nay trời sẽ lạnh hơn hẳn.
-
蒸す むす musuoi bức; hấp
今日は蒸しますね。
きょうはむしますね。
Hôm nay trời oi nhỉ?
-
過ごしやすい すごしやすい sugoshiyasuidễ chịu; dễ sinh hoạt
秋は過ごしやすい季節です。
あきはすごしやすいきせつです。
Mùa thu là một mùa dễ chịu.
-
厳しい きびしい kibishiikhắc nghiệt; gay gắt (thời tiết)
今年の夏の暑さは厳しいです。
ことしのなつのあつさはきびしいです。
Cái nóng mùa hè năm nay thật gay gắt.
-
雨具 あまぐ amaguđồ đi mưa
雨具を持って出かけました。
あまぐをもってでかけました。
Tôi đã mang đồ đi mưa khi ra ngoài.
-
長靴 ながぐつ nagagutsuủng đi mưa
雨の日は長靴を履きます。
あめのひはながぐつをはきます。
Tôi đi ủng vào những ngày mưa.
-
予想 よそう yosōdự đoán; kỳ vọng
予想より寒くなりました。
よそうよりさむくなりました。
Trời trở lạnh hơn dự đoán.
-
真夏 まなつ manatsugiữa mùa hè
真夏はとても暑いです。
まなつはとてもあついです。
Giữa mùa hè trời rất nóng.
-
真冬 まふゆ mafuyugiữa mùa đông
真冬は雪がたくさん降ります。
まふゆはゆきがたくさんふります。
Giữa mùa đông tuyết rơi rất nhiều.
-
初雪 はつゆき hatsuyukituyết đầu mùa
今朝、初雪が降りました。
けさ、はつゆきがふりました。
Sáng nay, tuyết đầu mùa đã rơi.
-
初夏 しょか shokađầu mùa hè
初夏はさわやかな季節です。
しょかはさわやかなきせつです。
Đầu mùa hè là một mùa trong lành, dễ chịu.
-
残暑 ざんしょ zanshocái nóng còn sót lại cuối hè
九月になっても残暑が続いています。
くがつになってもざんしょがつづいています。
Dù đã sang tháng chín, cái nóng cuối hè vẫn tiếp tục.
-
花粉 かふん kafunphấn hoa
春は花粉が多く飛びます。
はるはかふんがおおくとびます。
Vào mùa xuân, phấn hoa bay rất nhiều.
-
花粉症 かふんしょう kafunshōdị ứng phấn hoa
私は花粉症です。
わたしはかふんしょうです。
Tôi bị dị ứng phấn hoa.
-
日焼け ひやけ hiyakecháy nắng; rám nắng
海で日焼けをしました。
うみでひやけをしました。
Tôi bị rám nắng ở biển.
-
熱中症 ねっちゅうしょう necchūshōsốc nhiệt
暑い日は熱中症に注意しましょう。
あついひはねっちゅうしょうにちゅういしましょう。
Hãy cẩn thận với sốc nhiệt vào những ngày nóng.
-
雪合戦 ゆきがっせん yukigassentrận ném tuyết
友達と雪合戦をしました。
ともだちとゆきがっせんをしました。
Tôi đã chơi ném tuyết với bạn bè.
-
雪国 ゆきぐに yukigunixứ tuyết; vùng nhiều tuyết
祖母は雪国に住んでいます。
そぼはゆきぐににすんでいます。
Bà tôi sống ở vùng nhiều tuyết.
-
冷房 れいぼう reibōmáy lạnh (làm mát)
暑いので冷房をつけました。
あついのでれいぼうをつけました。
Vì trời nóng nên tôi đã bật máy lạnh.
-
暖房 だんぼう danbōhệ thống sưởi
冬は暖房が必要です。
ふゆはだんぼうがひつようです。
Mùa đông cần có hệ thống sưởi.
-
扇風機 せんぷうき senpūkiquạt điện
扇風機の風は涼しいです。
せんぷうきのかぜはすずしいです。
Gió từ quạt điện rất mát.
-
じめじめ jimejimeẩm ướt; ẩm thấp (cảm giác)
梅雨はじめじめしています。
つゆはじめじめしています。
Mùa mưa thật ẩm thấp.
-
ぽかぽか pokapokaấm áp dễ chịu
春の日はぽかぽかして気持ちいいです。
はるのひはぽかぽかしてきもちいいです。
Ngày xuân ấm áp và dễ chịu.
-
ひんやり hinyarise lạnh; mát lạnh khi chạm vào
朝の空気がひんやりします。
あさのくうきがひんやりします。
Không khí buổi sáng se lạnh.
-
夕立 ゆうだち yūdachimưa rào chiều tối
夏の午後によく夕立があります。
なつのごごによくゆうだちがあります。
Vào những buổi chiều mùa hè thường có mưa rào.
-
雷雨 らいう raiumưa dông
激しい雷雨になりました。
はげしいらいうになりました。
Trời đã chuyển thành một cơn mưa dông dữ dội.
-
警報 けいほう keihōcảnh báo; báo động
大雨警報が出ました。
おおあめけいほうがでました。
Cảnh báo mưa lớn đã được ban bố.
-
積雪 せきせつ sekisetsulượng tuyết phủ
今朝の積雪は三十センチでした。
けさのせきせつはさんじゅっセンチでした。
Lượng tuyết phủ sáng nay là ba mươi xăng-ti-mét.
-
雪かき ゆきかき yukikakixúc tuyết
朝から雪かきをしました。
あさからゆきかきをしました。
Tôi đã xúc tuyết từ sáng.
-
湿っぽい しめっぽい shimeppoiẩm ướt; ẩm thấp
この部屋は湿っぽいです。
このへやはしめっぽいです。
Căn phòng này ẩm thấp.
-
梅雨に入って毎日雨が降っています。 つゆにはいってまいにちあめがふっています。 tsuyu ni haitte mainichi ame ga futte imasu.Đã vào mùa mưa nên ngày nào trời cũng mưa.
-
紅葉がとてもきれいな季節になりました。 こうようがとてもきれいなきせつになりました。 kōyō ga totemo kirei na kisetsu ni narimashita.Đã đến mùa lá thu nhuộm màu tuyệt đẹp.
-
湿気が多くて洗濯物がなかなか乾きません。 しっけがおおくてせんたくものがなかなかかわきません。 shikke ga ōkute sentakumono ga nakanaka kawakimasen.Độ ẩm cao nên quần áo giặt mãi không khô.
-
急に雨が降り出したので雨具が必要です。 きゅうにあめがふりだしたのであまぐがひつようです。 kyū ni ame ga furidashita node amagu ga hitsuyō desu.Trời đột nhiên đổ mưa nên cần có đồ đi mưa.
-
最近、朝晩がずいぶん冷え込むようになりました。 さいきん、あさばんがずいぶんひえこむようになりました。 saikin, asaban ga zuibun hiekomu yō ni narimashita.Gần đây, sáng sớm và buổi tối trời trở lạnh hơn hẳn.
-
暑い日が続いているので熱中症に気をつけましょう。 あついひがつづいているのでねっちゅうしょうにきをつけましょう。 atsui hi ga tsuzuite iru node necchūshō ni ki o tsukemashō.Những ngày nóng còn kéo dài nên chúng ta hãy cẩn thận với sốc nhiệt.
-
天気が変わりやすいので、折り畳み傘を持ち歩いています。 てんきがかわりやすいので、おりたたみがさをもちあるいています。 Tenki ga kawariyasui node, oritatami-gasa o mochiaruite imasu.Thời tiết dễ thay đổi nên tôi luôn mang theo ô gấp.
-
この時期は寒暖差が激しいから、体調を崩しやすいです。 このじきはかんだんさがはげしいから、たいちょうをくずしやすいです。 Kono jiki wa kandansa ga hageshii kara, taichō o kuzushiyasui desu.Thời điểm này trong năm chênh lệch nhiệt độ rất lớn nên dễ bị ốm.
-
梅雨明けとともに、一気に気温が上がりました。 つゆあけとともに、いっきにきおんがあがりました。 Tsuyuake to tomo ni, ikki ni kion ga agarimashita.Cùng với việc mùa mưa kết thúc, nhiệt độ tăng vọt lên ngay.
-
週間天気予報によると、来週はずっと晴れが続くようです。 しゅうかんてんきよほうによると、らいしゅうはずっとはれがつづくようです。 Shūkan tenki yohō ni yoru to, raishū wa zutto hare ga tsuzuku yō desu.Theo dự báo thời tiết hàng tuần, có vẻ tuần sau trời sẽ nắng suốt.
-
花粉症のせいで、春が来るのが憂鬱です。 かふんしょうのせいで、はるがくるのがゆううつです。 Kafunshō no sei de, haru ga kuru no ga yūutsu desu.Vì bị dị ứng phấn hoa nên tôi thấy chán nản mỗi khi mùa xuân đến.
-
今年は例年に比べて、桜の開花が早いようです。 ことしはれいねんにくらべて、さくらのかいかがはやいようです。 Kotoshi wa reinen ni kurabete, sakura no kaika ga hayai yō desu.Năm nay hoa anh đào có vẻ nở sớm hơn mọi năm.
-
天気に恵まれて、遠足は無事に行われました。 てんきにめぐまれて、えんそくはぶじにおこなわれました。 Tenki ni megumarete, ensoku wa buji ni okonawaremashita.Nhờ thời tiết thuận lợi, chuyến dã ngoại đã diễn ra suôn sẻ.
-
曇り空が続くと、なんとなく気分も沈みがちです。 くもりぞらがつづくと、なんとなくきぶんもしずみがちです。 Kumorizora ga tsuzuku to, nantonaku kibun mo shizumigachi desu.Khi trời nhiều mây kéo dài, tâm trạng tôi cũng dễ chùng xuống theo.
-
台風の進路によっては、週末の予定を変更するかもしれません。 たいふうのしんろによっては、しゅうまつのよていをへんこうするかもしれません。 Taifū no shinro ni yotte wa, shūmatsu no yotei o henkō suru kamo shiremasen.Tùy theo đường đi của cơn bão, có thể chúng tôi sẽ thay đổi kế hoạch cuối tuần.
-
湿度が高い日は、洗濯物を部屋干しにしています。 しつどがたかいひは、せんたくものをへやぼしにしています。 Shitsudo ga takai hi wa, sentakumono o heyaboshi ni shite imasu.Vào những ngày độ ẩm cao, tôi phơi quần áo trong nhà.
-
昨夜は冷え込んで池の水が凍った。 さくやはひえこんでいけのみずがこおった。 sakuya wa hiekonde ike no mizu ga kōtta.Đêm qua trời trở lạnh và nước ao đã đóng băng.
-
空気が乾燥しているので火事に注意が必要だ。 くうきがかんそうしているのでかじにちゅういがひつようだ。 kūki ga kansō shite iru node kaji ni chūi ga hitsuyō da.Không khí khô hanh nên cần chú ý đề phòng hỏa hoạn.
-
天気によって気分が変わることがあります。 てんきによってきぶんがかわることがあります。 tenki ni yotte kibun ga kawaru koto ga arimasu.Tâm trạng của tôi đôi khi thay đổi tùy theo thời tiết.
-
台風のため、明日の飛行機は欠航になるかもしれません。 たいふうのため、あしたのひこうきはけっこうになるかもしれません。 taifū no tame, ashita no hikōki wa kekkō ni naru kamo shiremasen.Vì bão, chuyến bay ngày mai có thể bị hủy.
-
帰る途中で雨に降られてしまいました。 かえるとちゅうであめにふられてしまいました。 kaeru tochū de ame ni furarete shimaimashita.Trên đường về nhà tôi bị mắc mưa.
-
寒くならないうちに、冬の準備をしておきましょう。 さむくならないうちに、ふゆのじゅんびをしておきましょう。 samuku naranai uchi ni, fuyu no junbi o shite okimashō.Nhân lúc trời chưa lạnh, chúng ta hãy chuẩn bị cho mùa đông.
-
暑さのせいで、最近食欲がありません。 あつさのせいで、さいきんしょくよくがありません。 atsusa no sei de, saikin shokuyoku ga arimasen.Vì trời nóng nên dạo này tôi không có cảm giác thèm ăn.
-
明日は雪になるはずだから、早めに家を出たほうがいいですよ。 あしたはゆきになるはずだから、はやめにいえをでたほうがいいですよ。 ashita wa yuki ni naru hazu da kara, hayame ni ie o deta hō ga ii desu yo.Ngày mai chắc là sẽ có tuyết nên bạn nên ra khỏi nhà sớm.
-
気温に合わせて服装を選ぶようにしています。 きおんにあわせてふくそうをえらぶようにしています。 kion ni awasete fukusō o erabu yō ni shite imasu.Tôi cố gắng chọn trang phục phù hợp với nhiệt độ.
-
この辺りは冬になると、雪で道が通れなくなることがあります。 このあたりはふゆになると、ゆきでみちがとおれなくなることがあります。 kono atari wa fuyu ni naru to, yuki de michi ga tōrenaku naru koto ga arimasu.Vùng này vào mùa đông, đường đôi khi không thể đi lại được vì tuyết.
-
雨の日が続くと、外で運動できないので困ります。 あめのひがつづくと、そとでうんどうできないのでこまります。 ame no hi ga tsuzuku to, soto de undō dekinai node komarimasu.Khi trời mưa kéo dài, tôi không thể tập thể dục ngoài trời nên rất phiền.
-
日焼けしないように、帽子をかぶって出かけました。 ひやけしないように、ぼうしをかぶってでかけました。 hiyake shinai yō ni, bōshi o kabutte dekakemashita.Tôi đội mũ ra ngoài để không bị cháy nắng.
-
台風が過ぎたおかげで、今日は空気が澄んでいます。 たいふうがすぎたおかげで、きょうはくうきがすんでいます。 taifū ga sugita okage de, kyō wa kūki ga sunde imasu.Nhờ cơn bão đã đi qua, hôm nay không khí rất trong lành.
-
夏は暑ければ暑いほど、冷たい物がよく売れるそうです。 なつはあつければあついほど、つめたいものがよくうれるそうです。 natsu wa atsukereba atsui hodo, tsumetai mono ga yoku ureru sō desu.Nghe nói mùa hè càng nóng thì đồ lạnh càng bán chạy.
Luyện thời tiết & các mùa trong một cuộc hội thoại tiếng Nhật thật
Danh sách từ chỉ đưa bạn tới mức nhận ra. Muốn dùng được thật thì phải có người để nói cùng. Hãy mở một cuộc nhập vai bằng tiếng Nhật và cài chúng vào câu chuyện.
Dùng thử miễn phí ngay trên trình duyệtKhông cần đăng ký. 5 tin nhắn miễn phí, ngay tại đây.