🇰🇷 tiếng Hàn · TOPIK 2
Màu sắc & Hình dạng bằng tiếng Hàn · TOPIK 2
70 từ và cụm từ tiếng Hàn về màu sắc & hình dạng, ở cấp TOPIK 2. Mỗi mục cho bạn thấy từ đó, cách đọc, nghĩa, và một câu ví dụ đầy đủ kèm bản dịch.
-
초록색 choroksaekmàu xanh lá
봄에는 산이 초록색이에요.
Vào mùa xuân, núi có màu xanh lá.
-
보라색 borasaekmàu tím
보라색 꽃을 샀어요.
Tôi đã mua hoa màu tím.
-
분홍색 bunhongsaekmàu hồng
동생은 분홍색을 좋아해요.
Em tôi thích màu hồng.
-
갈색 galsaekmàu nâu
갈색 코트를 입었어요.
Tôi đã mặc áo khoác màu nâu.
-
회색 hoesaekmàu xám
회색 고양이를 키워요.
Tôi nuôi một con mèo màu xám.
-
주황색 juhwangsaekmàu cam
주황색 티셔츠를 자주 입어요.
Tôi hay mặc áo phông màu cam.
-
무지개 mujigaecầu vồng
무지개는 색이 일곱 개예요.
Cầu vồng có bảy màu.
-
모양 moyanghình dạng
이 빵은 별 모양이에요.
Cái bánh mì này có hình ngôi sao.
-
동그라미 donggeuramihình tròn
정답에 동그라미를 쳤어요.
Tôi đã khoanh tròn đáp án đúng.
-
네모 nemohình vuông
이 상자는 네모 모양이에요.
Cái hộp này có hình vuông.
-
길다 gildadài
기린은 목이 길어요.
Hươu cao cổ có cái cổ rất dài.
-
짧다 jjaldangắn
머리를 짧게 잘랐어요.
Tôi đã cắt tóc ngắn.
-
두껍다 dukkeopdadày
겨울에는 두꺼운 옷을 입어요.
Mùa đông tôi mặc quần áo dày.
-
얇다 yaldamỏng
이 책은 얇아서 금방 읽어요.
Cuốn sách này mỏng nên đọc rất nhanh.
-
비 온 뒤에 무지개를 봤어요. bi on dwie mujigaereul bwasseoyoSau cơn mưa tôi đã nhìn thấy cầu vồng.
-
분홍색 원피스를 입고 싶어요. bunhongsaek wonpiseureul ipgo sipeoyoTôi muốn mặc váy liền màu hồng.
-
머리를 갈색으로 염색했어요. meorireul galsaegeuro yeomsaekaesseoyoTôi đã nhuộm tóc màu nâu.
-
이 바지는 저한테 너무 길어요. i bajineun jeohante neomu gireoyoCái quần này quá dài đối với tôi.
-
종이에 동그라미를 그려 보세요. jongie donggeuramireul geuryeo boseyoHãy thử vẽ một hình tròn lên giấy.
-
케이크를 네모 모양으로 잘랐어요. keikeureul nemo moyangeuro jallasseoyoTôi đã cắt bánh kem thành hình vuông.
-
하늘에 회색 구름이 많아요. haneure hoesaek gureumi manayoTrên trời có nhiều mây màu xám.
-
이 사전은 너무 두껍고 무거워요. i sajeoneun neomu dukkeopgo mugeowoyoCuốn từ điển này quá dày và nặng.
-
굵다 gukdato, dày (sợi, thanh)
굵은 글씨로 제목을 쓰세요.
Hãy viết tiêu đề bằng chữ đậm.
-
가늘다 ganeuldamảnh, nhỏ
이 실은 너무 가늘어요.
Sợi chỉ này quá mảnh.
-
길이 girichiều dài
바지 길이가 딱 맞아요.
Chiều dài quần vừa in.
-
높이 nopichiều cao, độ cao
이 책상은 높이를 바꿀 수 있어요.
Bàn này có thể thay đổi độ cao.
-
키 kichiều cao (người)
저는 형보다 키가 작아요.
Tôi thấp hơn anh trai.
-
모습 moseupdáng vẻ, hình ảnh
웃는 모습이 참 보기 좋아요.
Dáng vẻ tươi cười của bạn trông thật đẹp.
-
잘생기다 jalsaenggidađẹp trai
그 가수는 정말 잘생겼어요.
Ca sĩ đó thật sự rất đẹp trai.
-
마르다 mareudagầy
그 모델은 너무 말랐어요.
Người mẫu đó gầy quá.
-
닮다 damdagiống
저는 아빠를 많이 닮았어요.
Tôi giống bố lắm.
-
어울리다 eoullidahợp, phù hợp
그 안경이 잘 어울려요.
Cặp kính đó rất hợp với bạn.
-
염색하다 yeomsaekadanhuộm
주말에 머리를 염색할 거예요.
Cuối tuần tôi sẽ nhuộm tóc.
-
물감 mulgammàu vẽ
빨간색 물감이 다 떨어졌어요.
Màu vẽ đỏ đã hết rồi.
-
붓 butbút lông
붓으로 그림을 그렸어요.
Tôi đã vẽ tranh bằng bút lông.
-
딱딱하다 ttakttakadacứng
이 의자는 딱딱해서 불편해요.
Cái ghế này cứng nên ngồi không thoải mái.
-
부드럽다 budeureopdamềm mại
이 케이크는 정말 부드러워요.
Bánh kem này thật sự rất mềm.
-
똑같다 ttokgatdagiống hệt
우리 둘은 신발이 똑같아요.
Giày của hai chúng tôi giống hệt nhau.
-
베이지색 beijisaekmàu be
베이지색 구두를 샀어요.
Tôi đã mua đôi giày màu be.
-
줄 julđường kẻ, dây
종이에 긴 줄을 그렸어요.
Tôi đã kẻ một đường dài trên giấy.
-
다양하다 dayanghadađa dạng
이 가게는 옷 색깔이 다양해요.
Cửa hàng này có quần áo đủ màu đa dạng.
-
화살표 hwasalpyomũi tên (ký hiệu)
화살표 방향으로 가세요.
Hãy đi theo hướng mũi tên.
-
접다 jeopdagấp
종이를 반으로 접으세요.
Hãy gấp đôi tờ giấy.
-
자르다 jareudacắt
빵을 두 조각으로 잘랐어요.
Tôi đã cắt bánh mì thành hai miếng.
-
붙이다 buchidadán
봉투에 우표를 붙였어요.
Tôi đã dán tem lên phong bì.
-
꾸미다 kkumidatrang trí
방을 풍선으로 꾸몄어요.
Tôi đã trang trí căn phòng bằng bóng bay.
-
변하다 byeonhadathay đổi, biến đổi
그 사이 동네 모습이 많이 변했어요.
Trong thời gian đó, diện mạo khu phố đã thay đổi nhiều.
-
오리다 oridacắt rời (theo hình)
잡지에서 사진을 오렸어요.
Tôi đã cắt bức ảnh từ tạp chí.
-
이 색이 저한테 잘 어울려요? i saegi jeohante jal eoullyeoyoMàu này có hợp với tôi không?thân mật 이 색 나한테 잘 어울려? i saek nahante jal eoullyeo
-
머리를 짧게 자르고 싶어요. meorireul jjalge jareugo sipeoyoTôi muốn cắt tóc ngắn.thân mật 머리 짧게 자르고 싶어. meori jjalge jareugo sipeo
-
그 형제는 얼굴이 정말 많이 닮았어요. geu hyeongjeneun eolguri jeongmal mani dalmasseoyoHai anh em đó có khuôn mặt giống nhau thật.
-
동생은 저보다 키가 더 커요. dongsaengeun jeoboda kiga deo keoyoEm tôi cao hơn tôi.
-
이 줄은 가늘어서 쉽게 끊어져요. i jureun ganeureoseo swipge kkeuneojyeoyoSợi dây này mảnh nên dễ đứt.
-
굵은 펜으로 이름을 크게 쓰세요. gulgeun peneuro ireumeul keuge sseuseyoHãy dùng bút to viết tên thật lớn.
-
치마 길이를 조금 줄여 주세요. chima girireul jogeum juryeo juseyoXin hãy cắt ngắn váy một chút.
-
흰옷에 물감이 묻지 않게 조심하세요. huinose mulgami mutji anke josimhaseyoCẩn thận đừng để màu vẽ dính vào áo trắng.
-
색종이를 접어서 학을 만들었어요. saekjongireul jeobeoseo hageul mandeureosseoyoTôi đã gấp giấy màu thành con hạc.
-
아이가 가위로 색종이를 오리고 있어요. aiga gawiro saekjongireul origo isseoyoĐứa bé đang dùng kéo cắt giấy màu.
-
벽에 가족사진을 붙였어요. byeoge gajoksajineul buchyeosseoyoTôi đã dán ảnh gia đình lên tường.
-
크리스마스 트리를 예쁘게 꾸몄어요. keuriseumaseu teurireul yeppeuge kkumyeosseoyoChúng tôi đã trang trí cây thông Noel thật đẹp.
-
신호등이 초록색으로 변하면 길을 건너세요. sinhodeungi choroksaegeuro byeonhamyeon gireul geonneoseyoKhi đèn chuyển sang màu xanh thì hãy qua đường.
-
이 빵은 딱딱해서 먹기 힘들어요. i ppangeun ttakttakaeseo meokgi himdeureoyoBánh mì này cứng quá, khó ăn.
-
아기 피부는 정말 부드러워요. agi pibuneun jeongmal budeureowoyoDa em bé thật sự rất mềm mại.
-
우리는 어제 똑같은 옷을 입고 왔어요. urineun eoje ttokgateun oseul ipgo wasseoyoHôm qua chúng tôi mặc quần áo giống hệt nhau.
-
겨울에 입을 베이지색 코트를 샀어요. gyeoure ibeul beijisaek koteureul sasseoyoTôi đã mua áo khoác màu be để mặc mùa đông.
-
화살표를 따라가면 출구가 나와요. hwasalpyoreul ttaragamyeon chulguga nawayoĐi theo mũi tên là sẽ thấy lối ra.
-
두 상자는 모양은 같지만 크기가 달라요. du sangjaneun moyangeun gatjiman keugiga dallayoHai chiếc hộp giống nhau về hình dạng nhưng khác kích cỡ.
-
그 배우는 키도 크고 얼굴도 잘생겼어요. geu baeuneun kido keugo eolguldo jalsaenggyeosseoyoDiễn viên đó vừa cao vừa đẹp trai.thân mật 그 배우 키도 크고 진짜 잘생겼어. geu baeu kido keugo jinjja jalsaenggyeosseo
-
이 가게에는 다양한 색의 운동화가 많아요. i gageeneun dayanghan saegui undonghwaga manayoCửa hàng này có nhiều giày thể thao đủ màu sắc.
-
살이 빠져서 작년 바지가 다 커졌어요. sari ppajyeoseo jangnyeon bajiga da keojyeosseoyoTôi sụt cân nên quần năm ngoái đều bị rộng.
Luyện màu sắc & hình dạng trong một cuộc hội thoại tiếng Hàn thật
Danh sách từ chỉ đưa bạn tới mức nhận ra. Muốn dùng được thật thì phải có người để nói cùng. Hãy mở một cuộc nhập vai bằng tiếng Hàn và cài chúng vào câu chuyện.
Dùng thử miễn phí ngay trên trình duyệtKhông cần đăng ký. 5 tin nhắn miễn phí, ngay tại đây.