🇯🇵 tiếng Nhật · JLPT N2

Công việc & Trường học bằng tiếng Nhật · JLPT N2

67 từ và cụm từ tiếng Nhật về công việc & trường học, ở cấp JLPT N2. Mỗi mục cho bạn thấy từ đó, cách đọc, nghĩa, và một câu ví dụ đầy đủ kèm bản dịch.

  1. 上司の指示には従わないわけにはいきません。 じょうしのしじにはしたがわないわけにはいきません。 Joushi no shiji ni wa shitagawanai wake ni wa ikimasen.
    Tôi không thể không tuân theo chỉ thị của cấp trên.
  2. 取引先 とりひきさき torihikisaki
    khách hàng, đối tác kinh doanh

    午後、取引先を訪問します。

    ごご、とりひきさきをほうもんします。

    Chiều nay tôi sẽ đến thăm đối tác.

  3. 部署 ぶしょ busho
    bộ phận, phòng ban

    四月から新しい部署に移りました。

    しがつからあたらしいぶしょにうつりました。

    Tôi đã chuyển sang bộ phận mới từ tháng tư.

  4. 昇進 しょうしん shōshin
    thăng chức

    彼は課長に昇進しました。

    かれはかちょうにしょうしんしました。

    Anh ấy đã được thăng chức lên trưởng ban.

  5. 転職 てんしょく tenshoku
    chuyển việc

    給料のいい会社に転職したいです。

    きゅうりょうのいいかいしゃにてんしょくしたいです。

    Tôi muốn chuyển việc sang công ty có lương tốt hơn.

  6. 退職 たいしょく taishoku
    nghỉ hưu, thôi việc

    父は去年、会社を退職しました。

    ちちはきょねん、かいしゃをたいしょくしました。

    Bố tôi đã nghỉ việc ở công ty vào năm ngoái.

  7. 採用 さいよう saiyō
    tuyển dụng

    今年は新入社員を十人採用しました。

    ことしはしんにゅうしゃいんをじゅうにんさいようしました。

    Năm nay chúng tôi đã tuyển mười nhân viên mới.

  8. 履歴書 りれきしょ rirekisho
    sơ yếu lý lịch

    履歴書を送ってください。

    りれきしょをおくってください。

    Xin hãy gửi sơ yếu lý lịch.

  9. 求人 きゅうじん kyūjin
    tin tuyển dụng, việc cần người

    インターネットで求人を探しています。

    インターネットできゅうじんをさがしています。

    Tôi đang tìm tin tuyển dụng trên mạng.

  10. 契約 けいやく keiyaku
    hợp đồng

    新しい取引先と契約を結びました。

    あたらしいとりひきさきとけいやくをむすびました。

    Chúng tôi đã ký hợp đồng với một đối tác mới.

  11. 見積もり みつもり mitsumori
    báo giá, dự toán

    見積もりをお送りいたします。

    みつもりをおおくりいたします。

    Tôi xin gửi quý khách bản báo giá. (khiêm nhường)

  12. 納期 のうき nōki
    thời hạn giao hàng

    納期に間に合わない場合は、ご連絡ください。

    のうきにまにあわないばあいは、ごれんらくください。

    Nếu không kịp thời hạn giao hàng, xin hãy liên hệ với chúng tôi.

  13. 打ち合わせ うちあわせ uchiawase
    buổi họp bàn (công việc), trao đổi trước

    三時から打ち合わせがあります。

    さんじからうちあわせがあります。

    Từ ba giờ có buổi họp bàn.

  14. 企業 きぎょう kigyō
    doanh nghiệp, công ty

    大企業で働くのが夢です。

    だいきぎょうではたらくのがゆめです。

    Ước mơ của tôi là làm việc ở một doanh nghiệp lớn.

  15. 経営 けいえい keiei
    kinh doanh, quản lý (doanh nghiệp)

    父は小さな会社を経営しています。

    ちちはちいさなかいしゃをけいえいしています。

    Bố tôi đang điều hành một công ty nhỏ.

  16. 人事 じんじ jinji
    nhân sự

    人事に書類を提出してください。

    じんじにしょるいをていしゅつしてください。

    Xin hãy nộp giấy tờ cho phòng nhân sự.

  17. 営業 えいぎょう eigyō
    kinh doanh, bán hàng

    営業の仕事は大変ですが、面白いです。

    えいぎょうのしごとはたいへんですが、おもしろいです。

    Công việc kinh doanh vất vả nhưng thú vị.

  18. 出勤 しゅっきん shukkin
    đi làm, đến chỗ làm

    毎朝八時に出勤しています。

    まいあさはちじにしゅっきんしています。

    Mỗi sáng tôi đi làm lúc tám giờ.

  19. 有給休暇 ゆうきゅうきゅうか yūkyū kyūka
    nghỉ phép có lương

    来週、有給休暇を取るつもりです。

    らいしゅう、ゆうきゅうきゅうかをとるつもりです。

    Tôi định xin nghỉ phép có lương vào tuần sau.

  20. 定年 ていねん teinen
    tuổi nghỉ hưu

    父は六十五歳で定年を迎えます。

    ちちはろくじゅうごさいでていねんをむかえます。

    Bố tôi sẽ đến tuổi nghỉ hưu ở tuổi sáu mươi lăm.

  21. 転勤 てんきん tenkin
    thuyên chuyển công tác (sang văn phòng khác)

    来月、大阪に転勤することになりました。

    らいげつ、おおさかにてんきんすることになりました。

    Đã quyết định là tháng sau tôi sẽ chuyển công tác đến Osaka.

  22. 応募 おうぼ ōbo
    ứng tuyển, đăng ký tham gia (việc làm, cuộc thi)

    その求人に応募するつもりです。

    そのきゅうじんにおうぼするつもりです。

    Tôi định ứng tuyển vào vị trí đó.

  23. 業務 ぎょうむ gyōmu
    nghiệp vụ, công việc

    本日の業務は終了しました。

    ほんじつのぎょうむはしゅうりょうしました。

    Công việc hôm nay đã kết thúc.

  24. お手数をおかけしますが、よろしくお願いいたします。 おてすうをおかけしますが、よろしくおねがいいたします。 otesū o okake shimasu ga, yoroshiku onegai itashimasu.
    Xin lỗi đã làm phiền, rất mong được quý vị giúp đỡ. (câu nói thông dụng trong kinh doanh)
  25. 来週の打ち合わせの件でご連絡いたしました。 らいしゅうのうちあわせのけんでごれんらくいたしました。 raishū no uchiawase no ken de gorenraku itashimashita.
    Tôi liên hệ với quý vị về buổi họp tuần sau. (câu trong email công việc)
  26. 資料を添付いたしましたので、ご確認ください。 しりょうをてんぷいたしましたので、ごかくにんください。 shiryō o tenpu itashimashita node, gokakunin kudasai.
    Tôi đã đính kèm tài liệu, xin quý vị kiểm tra. (câu trong email công việc)
  27. 恐れ入りますが、もう一度ご説明いただけますか。 おそれいりますが、もういちどごせつめいいただけますか。 osoreirimasu ga, mō ichido gosetsumei itadakemasu ka.
    Xin lỗi, nhưng quý vị có thể giải thích lại một lần nữa được không? (câu lịch sự trong kinh doanh)
  28. 本日はお忙しい中、お時間をいただきありがとうございます。 ほんじつはおいそがしいなか、おじかんをいただきありがとうございます。 honjitsu wa oisogashii naka, ojikan o itadaki arigatō gozaimasu.
    Cảm ơn quý vị hôm nay đã dành thời gian dù rất bận rộn. (câu nói thông dụng trong kinh doanh)
  29. ただいま席を外しております。 ただいませきをはずしております。 tadaima seki o hazushite orimasu.
    Hiện người đó đang không có ở chỗ ngồi. (câu dùng khi nghe điện thoại công việc)
  30. 企画 きかく kikaku
    kế hoạch, dự án, hoạch định

    新商品の企画を担当しています。

    しんしょうひんのきかくをたんとうしています。

    Tôi phụ trách lập kế hoạch cho sản phẩm mới.

  31. 利益 りえき rieki
    lợi nhuận, lợi ích

    今年は利益が大きく増えました。

    ことしはりえきがおおきくふえました。

    Năm nay lợi nhuận tăng mạnh.

  32. 労働 ろうどう rōdō
    lao động

    長時間労働が問題になっています。

    ちょうじかんろうどうがもんだいになっています。

    Làm việc nhiều giờ đang trở thành vấn đề.

  33. 雇う やとう yatou
    thuê, tuyển dụng

    店が忙しいので、アルバイトを雇うことにしました。

    みせがいそがしいので、アルバイトをやとうことにしました。

    Cửa hàng bận rộn nên chúng tôi quyết định thuê nhân viên làm thêm.

  34. 勤務 きんむ kinmu
    làm việc, công vụ

    私は本社で勤務しています。

    わたしはほんしゃできんむしています。

    Tôi làm việc tại trụ sở chính.

  35. 効率 こうりつ kōritsu
    hiệu suất

    効率よく仕事を進める方法を考えています。

    こうりつよくしごとをすすめるほうほうをかんがえています。

    Tôi đang nghĩ cách làm việc hiệu quả hơn.

  36. 能率 のうりつ nōritsu
    năng suất, hiệu quả làm việc

    朝のほうが仕事の能率が上がります。

    あさのほうがしごとののうりつがあがります。

    Buổi sáng năng suất làm việc của tôi cao hơn.

  37. 引き受ける ひきうける hikiukeru
    nhận làm, đảm nhận

    難しい仕事ですが、引き受けることにしました。

    むずかしいしごとですが、ひきうけることにしました。

    Đây là công việc khó, nhưng tôi đã quyết định nhận làm.

  38. 問い合わせ といあわせ toiawase
    sự hỏi thông tin, yêu cầu giải đáp

    商品について問い合わせが多く届いています。

    しょうひんについてといあわせがおおくとどいています。

    Chúng tôi nhận được nhiều câu hỏi về sản phẩm.

  39. 支店 してん shiten
    chi nhánh

    来月から大阪支店で働くことになりました。

    らいげつからおおさかしてんではたらくことになりました。

    Đã quyết định là từ tháng sau tôi sẽ làm việc tại chi nhánh Osaka.

  40. 提案 ていあん teian
    đề xuất, đề nghị

    会議で新しい提案をしました。

    かいぎであたらしいていあんをしました。

    Tôi đã đưa ra một đề xuất mới trong cuộc họp.

  41. 取引 とりひき torihiki
    giao dịch, làm ăn

    その会社とは長年取引があります。

    そのかいしゃとはながねんとりひきがあります。

    Chúng tôi đã làm ăn với công ty đó nhiều năm.

  42. 徹夜 てつや tetsuya
    thức trắng đêm

    締め切りの前は徹夜になることもあります。

    しめきりのまえはてつやになることもあります。

    Trước hạn chót, đôi khi tôi phải thức trắng đêm.

  43. 延期 えんき enki
    hoãn lại

    台風のため、会議は来週に延期されました。

    たいふうのため、かいぎはらいしゅうにえんきされました。

    Do bão, cuộc họp đã bị hoãn sang tuần sau.

  44. 見本 みほん mihon
    hàng mẫu, mẫu

    取引先に商品の見本を送りました。

    とりひきさきにしょうひんのみほんをおくりました。

    Chúng tôi đã gửi hàng mẫu cho đối tác.

  45. ご確認のほど、よろしくお願いいたします。 ごかくにんのほど、よろしくおねがいいたします。 gokakunin no hodo, yoroshiku onegai itashimasu.
    Rất mong quý vị xác nhận giúp. (câu trong email công việc)
  46. 大変申し訳ございませんが、納期を一週間延ばしていただけないでしょうか。 たいへんもうしわけございませんが、のうきをいっしゅうかんのばしていただけないでしょうか。 taihen mōshiwake gozaimasen ga, nōki o isshūkan nobashite itadakenai deshō ka.
    Chúng tôi thành thật xin lỗi, nhưng quý vị có thể gia hạn thời hạn giao hàng thêm một tuần được không? (câu trong kinh doanh)
  47. ご不明な点がございましたら、お気軽にお問い合わせください。 ごふめいなてんがございましたら、おきがるにおといあわせください。 gofumei na ten ga gozaimashitara, okigaru ni otoiawase kudasai.
    Nếu có điểm nào chưa rõ, xin quý vị cứ tự nhiên liên hệ. (câu trong kinh doanh)
  48. 会議の予定が変更になりましたので、お知らせいたします。 かいぎのよていがへんこうになりましたので、おしらせいたします。 kaigi no yotei ga henkō ni narimashita node, oshirase itashimasu.
    Chúng tôi xin thông báo lịch họp đã được thay đổi. (câu trong email công việc)
  49. お返事を心よりお待ちしております。 おへんじをこころよりおまちしております。 ohenji o kokoro yori omachi shite orimasu.
    Chúng tôi rất mong nhận được hồi âm của quý vị. (câu trong email công việc)
  50. 納期が迫っているにもかかわらず、作業はあまり進んでいません。 のうきがせまっているにもかかわらず、さぎょうはあまりすすんでいません。 Nouki ga sematteiru ni mo kakawarazu, sagyou wa amari susundeimasen.
    Mặc dù thời hạn giao hàng đang đến gần, công việc vẫn chưa tiến triển mấy.
  51. 経験が浅いからといって、責任を逃れるわけにはいきません。 けいけんがあさいからといって、せきにんをのがれるわけにはいきません。 Keiken ga asai kara to itte, sekinin wo nogareru wake ni wa ikimasen.
    Không thể vì thiếu kinh nghiệm mà trốn tránh trách nhiệm.
  52. この案件については、上司の承認を得た上で進めます。 このあんけんについては、じょうしのしょうにんをえたうえですすめます。 Kono anken ni tsuite wa, joushi no shounin wo eta ue de susumemasu.
    Về vấn đề này, tôi sẽ tiến hành sau khi được cấp trên phê duyệt.
  53. このままでは、納期に遅れかねません。 このままでは、のうきにおくれかねません。 Kono mama de wa, nouki ni okure kanemasen.
    Cứ đà này, chúng ta có thể sẽ trễ thời hạn giao hàng.
  54. 会議の内容を踏まえて、企画書を修正いたします。 かいぎのないようをふまえて、きかくしょをしゅうせいいたします。 Kaigi no naiyou wo fumaete, kikakusho wo shuusei itashimasu.
    Dựa trên nội dung cuộc họp, tôi sẽ chỉnh sửa bản kế hoạch.
  55. 人手不足のため、残業せざるを得ない状況です。 ひとでぶそくのため、ざんぎょうせざるをえないじょうきょうです。 Hitode busoku no tame, zangyou sezaru wo enai joukyou desu.
    Do thiếu nhân lực, chúng tôi đang trong tình trạng buộc phải làm thêm giờ.
  56. 部下の意見にも耳を傾けるべきだと思います。 ぶかのいけんにもみみをかたむけるべきだとおもいます。 Buka no iken ni mo mimi wo katamukeru beki da to omoimasu.
    Tôi nghĩ cũng nên lắng nghe ý kiến của cấp dưới.
  57. かしこまりました。ただ今確認いたしますので、少々お待ちくださいませ。 かしこまりました。ただいまかくにんいたしますので、しょうしょうおまちくださいませ。 kashikomarimashita. tadaima kakunin itashimasu node, shōshō omachi kudasaimase.
    Vâng, tôi đã rõ. Tôi sẽ kiểm tra ngay, xin quý khách vui lòng đợi một chút. (kính ngữ dịch vụ lịch sự)
  58. 会議が長引いたあげく、結局何も決まりませんでした。 かいぎがながびいたあげく、けっきょくなにもきまりませんでした。 kaigi ga nagabiita ageku, kekkyoku nani mo kimarimasen deshita.
    Cuộc họp kéo dài mãi, rốt cuộc chẳng quyết định được gì.
  59. 締め切りが近いので、昼食を取る暇さえありません。 しめきりがちかいので、ちゅうしょくをとるひまさえありません。 shimekiri ga chikai node, chūshoku o toru hima sae arimasen.
    Vì sắp đến hạn chót nên tôi thậm chí không có thời gian ăn trưa.
  60. 彼は新入社員にしては、落ち着いて仕事を進めている。 かれはしんにゅうしゃいんにしては、おちついてしごとをすすめている。 kare wa shinnyū shain ni shite wa, ochitsuite shigoto o susumete iru.
    So với một nhân viên mới, anh ấy làm việc khá bình tĩnh.
  61. 残業続きで、疲れがたまる一方です。 ざんぎょうつづきで、つかれがたまるいっぽうです。 zangyō tsuzuki de, tsukare ga tamaru ippō desu.
    Vì làm thêm giờ liên tục, sự mệt mỏi cứ ngày càng chồng chất.
  62. アンケートの結果に基づいて、新しい研修制度を導入しました。 アンケートのけっかにもとづいて、あたらしいけんしゅうせいどをどうにゅうしました。 ankēto no kekka ni motozuite, atarashii kenshū seido o dōnyū shimashita.
    Dựa trên kết quả khảo sát, chúng tôi đã đưa vào chế độ đào tạo mới.
  63. 彼女は留学の経験を生かして、貿易会社に就職しました。 かのじょはりゅうがくのけいけんをいかして、ぼうえきがいしゃにしゅうしょくしました。 kanojo wa ryūgaku no keiken o ikashite, bōeki gaisha ni shūshoku shimashita.
    Cô ấy đã tận dụng kinh nghiệm du học để vào làm ở một công ty thương mại.
  64. プロジェクトの成功は、チーム全員の協力があってこそのものです。 プロジェクトのせいこうは、チームぜんいんのきょうりょくがあってこそのものです。 purojekuto no seikō wa, chīmu zen'in no kyōryoku ga atte koso no mono desu.
    Thành công của dự án chính là nhờ có sự hợp tác của cả đội.
  65. 上司の指示とはいえ、納得できないこともあります。 じょうしのしじとはいえ、なっとくできないこともあります。 jōshi no shiji to wa ie, nattoku dekinai koto mo arimasu.
    Dù là chỉ thị của cấp trên, cũng có những điều tôi không thể đồng tình.
  66. 発表の準備に追われて、昨夜はほとんど眠れませんでした。 はっぴょうのじゅんびにおわれて、さくやはほとんどねむれませんでした。 happyō no junbi ni owarete, sakuya wa hotondo nemuremasen deshita.
    Vì bận rộn chuẩn bị bài thuyết trình, đêm qua tôi hầu như không ngủ được.
  67. 経済状況の変化に伴い、会社の採用方針も見直されつつあります。 けいざいじょうきょうのへんかにともない、かいしゃのさいようほうしんもみなおされつつあります。 keizai jōkyō no henka ni tomonai, kaisha no saiyō hōshin mo minaosare tsutsu arimasu.
    Cùng với sự thay đổi của tình hình kinh tế, chính sách tuyển dụng của công ty cũng đang dần được xem xét lại.

Luyện công việc & trường học trong một cuộc hội thoại tiếng Nhật thật

Danh sách từ chỉ đưa bạn tới mức nhận ra. Muốn dùng được thật thì phải có người để nói cùng. Hãy mở một cuộc nhập vai bằng tiếng Nhật và cài chúng vào câu chuyện.

Dùng thử miễn phí ngay trên trình duyệt

Không cần đăng ký. 5 tin nhắn miễn phí, ngay tại đây.

Công việc & Trường học ở các cấp độ khác