🇯🇵 tiếng Nhật · JLPT N2

Màu sắc & Hình dạng bằng tiếng Nhật · JLPT N2

73 từ và cụm từ tiếng Nhật về màu sắc & hình dạng, ở cấp JLPT N2. Mỗi mục cho bạn thấy từ đó, cách đọc, nghĩa, và một câu ví dụ đầy đủ kèm bản dịch.

  1. 鮮明 せんめい senmei
    rõ nét; sống động; rõ ràng

    この画面は色が鮮明に映る。

    このがめんはいろがせんめいにうつる。

    Màn hình này hiển thị màu sắc rất rõ nét.

  2. 濃淡 のうたん nōtan
    đậm nhạt; sắc độ

    墨の濃淡で山を描く。

    すみののうたんでやまをえがく。

    Người ta vẽ núi bằng độ đậm nhạt của mực.

  3. まだら madara
    lốm đốm; có đốm; loang lổ

    壁が斑に変色している。

    かべがまだらにへんしょくしている。

    Bức tường bị đổi màu loang lổ.

  4. 色彩 しきさい shikisai
    màu sắc; sắc màu

    この絵は色彩が豊かだ。

    このえはしきさいがゆたかだ。

    Bức tranh này giàu màu sắc.

  5. 立方体 りっぽうたい rippōtai
    khối lập phương

    積み木は立方体の形をしている。

    つみきはりっぽうたいのかたちをしている。

    Các khối xếp hình có dạng khối lập phương.

  6. 円形 えんけい enkei
    hình tròn

    この会場は円形になっている。

    このかいじょうはえんけいになっている。

    Hội trường này có hình tròn.

  7. 正方形 せいほうけい seihōkei
    hình vuông

    折り紙は正方形の紙を使う。

    おりがみはせいほうけいのかみをつかう。

    Gấp giấy origami dùng giấy hình vuông.

  8. 長方形 ちょうほうけい chōhōkei
    hình chữ nhật

    名刺は長方形をしている。

    めいしはちょうほうけいをしている。

    Danh thiếp có hình chữ nhật.

  9. 三角形 さんかくけい sankakukei
    hình tam giác

    屋根は三角形の形だ。

    やねはさんかくけいのかたちだ。

    Mái nhà có hình tam giác.

  10. 楕円形 だえんけい daenkei
    hình bầu dục

    卵は楕円形をしている。

    たまごはだえんけいをしている。

    Quả trứng có hình bầu dục.

  11. 対称 たいしょう taishō
    đối xứng

    蝶の羽は左右対称だ。

    ちょうのはねはさゆうたいしょうだ。

    Cánh bướm đối xứng hai bên.

  12. 均等 きんとう kintō
    đều; bằng nhau; đồng đều

    色を均等に塗る。

    いろをきんとうにぬる。

    Người ta tô màu đều tay.

  13. 輪郭 りんかく rinkaku
    đường viền; đường nét

    遠くの山の輪郭がはっきり見える。

    とおくのやまのりんかくがはっきりみえる。

    Đường nét của ngọn núi phía xa hiện rõ.

  14. 質感 しつかん shitsukan
    kết cấu; cảm giác bề mặt

    この生地は独特な質感がある。

    このきじはどくとくなしつかんがある。

    Loại vải này có kết cấu độc đáo.

  15. 光沢 こうたく kōtaku
    độ bóng; nước bóng

    この紙は光沢がある。

    このかみはこうたくがある。

    Loại giấy này có độ bóng.

  16. 色調 しきちょう shikichō
    tông màu; sắc điệu

    この部屋は暖かい色調でまとめてある。

    このへやはあたたかいしきちょうでまとめてある。

    Căn phòng này được bài trí theo tông màu ấm.

  17. 配色 はいしょく haishoku
    phối màu; cách sắp xếp màu

    ポスターの配色を工夫する。

    ポスターのはいしょくをくふうする。

    Người ta trau chuốt cách phối màu của tấm áp phích.

  18. 原色 げんしょく genshoku
    màu cơ bản

    子供の絵は原色が多い。

    こどものえはげんしょくがおおい。

    Tranh vẽ của trẻ em dùng nhiều màu cơ bản.

  19. 蛍光色 けいこうしょく keikōshoku
    màu huỳnh quang

    作業着は蛍光色で目立つ。

    さぎょうぎはけいこうしょくでめだつ。

    Quần áo bảo hộ nổi bật với màu huỳnh quang.

  20. 単色 たんしょく tanshoku
    đơn sắc; một màu

    このデザインは単色でまとめてある。

    このデザインはたんしょくでまとめてある。

    Thiết kế này được thực hiện bằng một màu duy nhất.

  21. 斑点 はんてん hanten
    đốm; vết lấm tấm

    この魚には黒い斑点がある。

    このさかなにはくろいはんてんがある。

    Con cá này có những đốm đen.

  22. 格子 こうし kōshi
    ô lưới; họa tiết ca rô

    格子のシャツを着ている。

    こうしのシャツをきている。

    Anh ấy đang mặc áo sơ mi ca rô.

  23. 縦縞 たてじま tatejima
    sọc dọc

    縦縞のスーツは背が高く見える。

    たてじまのスーツはせがたかくみえる。

    Bộ vest sọc dọc khiến người mặc trông cao hơn.

  24. 横縞 よこじま yokojima
    sọc ngang

    横縞のシャツを選んだ。

    よこじまのシャツをえらんだ。

    Tôi đã chọn chiếc áo sơ mi sọc ngang.

  25. 波打つ なみうつ namiutsu
    gợn sóng; dập dềnh

    風で麦畑が波打っている。

    かぜでむぎばたけがなみうっている。

    Cánh đồng lúa mì đang gợn sóng trong gió.

  26. くっきり kukkiri
    rõ nét; rõ mồn một

    山の姿がくっきり見える。

    やまのすがたがくっきりみえる。

    Dáng núi hiện lên rõ nét.

  27. ぼんやり bon'yari
    lờ mờ; mơ hồ; nhòe

    遠くの景色がぼんやり見える。

    とおくのけしきがぼんやりみえる。

    Cảnh vật phía xa trông mờ mờ.

  28. かすか kasuka
    mờ nhạt; lờ mờ; thoang thoảng

    暗闇の中にかすかな光が見えた。

    くらやみのなかにかすかなひかりがみえた。

    Một tia sáng mờ nhạt hiện ra trong bóng tối.

  29. ぼやける boyakeru
    trở nên mờ nhòe

    涙で文字がぼやけて見える。

    なみだでもじがぼやけてみえる。

    Những dòng chữ trông nhòe đi vì nước mắt.

  30. 際立つ きわだつ kiwadatsu
    nổi bật; nổi trội

    白い壁に赤い絵が際立つ。

    しろいかべにあかいえがきわだつ。

    Bức tranh đỏ nổi bật trên nền tường trắng.

  31. 引き立つ ひきたつ hikitatsu
    được tôn lên; trông đẹp hơn

    黒い額で絵が引き立つ。

    くろいがくでえがひきたつ。

    Bức tranh được tôn lên nhờ khung màu đen.

  32. 粗い あらい arai
    thô; ráp

    この布は目が粗い。

    このぬのはめがあらい。

    Tấm vải này dệt thô.

  33. 鈍い にぶい nibui
    xỉn; cùn

    銀が古くなって鈍い色になった。

    ぎんがふるくなってにぶいいろになった。

    Bạc lâu ngày đã chuyển sang màu xỉn.

  34. 鋭い するどい surudoi
    sắc; nhọn

    この葉の先は鋭い。

    このはのさきはするどい。

    Đầu chiếc lá này rất nhọn.

  35. 華やか はなやか hanayaka
    lộng lẫy; rực rỡ; huy hoàng

    会場は華やかな色で飾られていた。

    かいじょうははなやかないろでかざられていた。

    Hội trường được trang trí bằng những màu sắc lộng lẫy.

  36. 鮮烈 せんれつ senretsu
    rực rỡ; ấn tượng mạnh

    夕日が鮮烈な赤を空に広げた。

    ゆうひがせんれつなあかをそらにひろげた。

    Mặt trời lặn trải sắc đỏ rực rỡ khắp bầu trời.

  37. 濃厚 のうこう nōkō
    đậm đặc; dày đặc; đậm đà

    この絵は濃厚な色使いが特徴だ。

    このえはのうこうないろづかいがとくちょうだ。

    Bức tranh này có nét đặc trưng là cách dùng màu đậm đà.

  38. まばら mabara
    thưa thớt; rải rác

    木がまばらに生えている。

    きがまばらにはえている。

    Cây cối mọc thưa thớt.

  39. ふぞろい fuzoroi
    không đều; lộn xộn; không đồng nhất

    大きさがふぞろいの石を並べる。

    おおきさがふぞろいのいしをならべる。

    Người ta xếp những viên đá có kích thước không đều.

  40. 歪む ゆがむ yugamu
    méo mó; cong vênh

    鏡に映る形が歪んで見える。

    かがみにうつるかたちがゆがんでみえる。

    Hình phản chiếu trong gương trông méo mó.

  41. 膨らむ ふくらむ fukuramu
    phồng lên; nở ra

    風船が丸く膨らんだ。

    ふうせんがまるくふくらんだ。

    Quả bóng bay phồng lên tròn trịa.

  42. 反射 はんしゃ hansha
    sự phản chiếu

    水面が光を反射して輝く。

    みなもがひかりをはんしゃしてかがやく。

    Mặt nước phản chiếu ánh sáng và lấp lánh.

  43. 陰影 いんえい in'ei
    bóng râm; bóng đổ; sắc thái

    この写真は陰影がはっきりしている。

    このしゃしんはいんえいがはっきりしている。

    Bức ảnh này có độ tương phản sáng tối rõ rệt.

  44. この写真は色彩が鮮明で印象に残ります。 このしゃしんはしきさいがせんめいでいんしょうにのこります。 kono shashin wa shikisai ga senmei de inshō ni nokorimasu
    Bức ảnh này có màu sắc sống động và để lại ấn tượng.
  45. 壁には斑のような模様が浮かんでいます。 かべにはまだらのようなもようがうかんでいます。 kabe ni wa madara no yō na moyō ga ukande imasu
    Trên tường hiện lên những vệt loang lổ như đốm.
  46. デザイナーは配色の濃淡を細かく調整した。 デザイナーははいしょくののうたんをこまかくちょうせいした。 dezainā wa haishoku no nōtan o komakaku chōsei shita
    Nhà thiết kế đã tinh chỉnh độ đậm nhạt của cách phối màu.
  47. 縦縞のスーツは彼をすらりと見せる。 たてじまのスーツはかれをすらりとみせる。 tatejima no sūtsu wa kare o surari to miseru
    Bộ vest sọc dọc khiến anh ấy trông thon gọn.
  48. 光沢のある素材は高級感を与えます。 こうたくのあるそざいはこうきゅうかんをあたえます。 kōtaku no aru sozai wa kōkyūkan o ataemasu
    Chất liệu có độ bóng mang lại cảm giác sang trọng.
  49. 遠くの景色は霧でぼやけて見えた。 とおくのけしきはきりでぼやけてみえた。 tōku no keshiki wa kiri de boyakete mieta
    Cảnh vật phía xa trông mờ nhòe trong sương mù.
  50. 原色を使ったポスターはとても目立つ。 げんしょくをつかったポスターはとてもめだつ。 genshoku o tsukatta posutā wa totemo medatsu
    Tấm áp phích dùng màu cơ bản rất nổi bật.
  51. このブランドは色使いに独特のセンスがあります。 このブランドはいろづかいにどくとくのセンスがあります。 kono burando wa irozukai ni dokutoku no sensu ga arimasu
    Thương hiệu này có gu dùng màu độc đáo.
  52. 商品パッケージの色によって売り上げが左右されることもあります。 しょうひんパッケージのいろによってうりあげがさゆうされることもあります。 shōhin pakkēji no iro ni yotte uriage ga sayū sareru koto mo arimasu
    Doanh số đôi khi bị ảnh hưởng bởi màu sắc bao bì sản phẩm.
  53. 彼のデザインは単純な形でありながら奥深さを感じさせます。 かれのデザインはたんじゅんなかたちでありながらおくぶかさをかんじさせます。 kare no dezain wa tanjun na katachi de arinagara okubukasa o kanjisasemasu
    Thiết kế của anh ấy tuy hình khối đơn giản nhưng vẫn toát lên chiều sâu.
  54. 流行の色を取り入れつつ、飽きのこないデザインを心がけています。 りゅうこうのいろをとりいれつつ、あきのこないデザインをこころがけています。 ryūkō no iro o toriiretsutsu aki no konai dezain o kokorogakete imasu
    Tôi cố gắng tạo ra những thiết kế vừa bắt kịp màu sắc thịnh hành vừa không bị lỗi thời.
  55. このロゴマークは、企業のイメージカラーを基に作られました。 このロゴマークは、きぎょうのイメージカラーをもとにつくられました。 kono rogo māku wa kigyō no imēji karā o moto ni tsukuraremashita
    Logo này được tạo ra dựa trên màu sắc đại diện của công ty.
  56. 色の見え方は照明によって微妙に変わるものです。 いろのみえかたはしょうめいによってびみょうにかわるものです。 iro no miekata wa shōmei ni yotte bimyō ni kawaru mono desu
    Cách một màu hiển thị thay đổi tinh tế tùy theo ánh sáng.
  57. シンプルな形状ほど、細部の仕上げが重要になります。 シンプルなけいじょうほど、さいぶのしあげがじゅうようになります。 shinpuru na keijō hodo saibu no shiage ga jūyō ni narimasu
    Hình dáng càng đơn giản thì các chi tiết hoàn thiện càng quan trọng.
  58. 彼女は色彩感覚に優れており、いつもセンスのいい服を選びます。 かのじょはしきさいかんかくにすぐれており、いつもセンスのいいふくをえらびます。 kanojo wa shikisai kankaku ni sugurete ori itsumo sensu no ii fuku o erabimasu
    Cô ấy có óc thẩm mỹ màu sắc tuyệt vời và luôn chọn những bộ đồ sành điệu.
  59. 建物の外観は周囲の景観に配慮した色にすべきだという意見が出ました。 たてもののがいかんはしゅういのけいかんにはいりょしたいろにすべきだといういけんがでました。 tatemono no gaikan wa shūi no keikan ni hairyo shita iro ni subeki da to iu iken ga demashita
    Đã có ý kiến cho rằng mặt ngoài tòa nhà nên mang màu sắc hài hòa với cảnh quan xung quanh.
  60. パッケージデザインでは、色の持つ心理的効果も考慮されます。 パッケージデザインでは、いろのもつしんりてきこうかもこうりょされます。 pakkēji dezain de wa iro no motsu shinriteki kōka mo kōryo saremasu
    Trong thiết kế bao bì, hiệu ứng tâm lý của màu sắc cũng được cân nhắc.
  61. 展示会場は、色彩豊かな作品であふれていた。 てんじかいじょうは、しきさいゆたかなさくひんであふれていた。 tenjikaijō wa, shikisai yutaka na sakuhin de afurete ita
    Hội trường triển lãm tràn ngập những tác phẩm giàu màu sắc.
  62. この布は染め方によって色合いが微妙に異なる。 このぬのはそめかたによっていろあいがびみょうにことなる。 kono nuno wa somekata ni yotte iroai ga bimyō ni kotonaru
    Sắc màu của tấm vải này khác nhau một cách tinh tế tùy vào cách nhuộm.
  63. 安全上の理由から、作業服には目立つ色を採用せざるを得ない。 あんぜんじょうのりゆうから、さぎょうふくにはめだついろをさいようせざるをえない。 anzenjō no riyū kara, sagyōfuku ni wa medatsu iro o saiyō sezaru o enai
    Vì lý do an toàn, buộc phải dùng màu nổi bật cho quần áo bảo hộ.
  64. 年齢を重ねるにつれて、落ち着いた色を好むようになった。 ねんれいをかさねるにつれて、おちついたいろをこのむようになった。 nenrei o kasaneru ni tsurete, ochitsuita iro o konomu yō ni natta
    Càng lớn tuổi, tôi càng ưa những màu trầm.
  65. この器は、いびつな形こそが味わいだと評価されている。 このうつわは、いびつなかたちこそがあじわいだとひょうかされている。 kono utsuwa wa, ibitsu na katachi koso ga ajiwai da to hyōka sarete iru
    Chiếc bình gốm này được đánh giá cao chính nhờ vẻ đẹp của hình dáng méo mó.
  66. 看板の色を変えたところ、店の売り上げが伸びたという。 かんばんのいろをかえたところ、みせのうりあげがのびたという。 kanban no iro o kaeta tokoro, mise no uriage ga nobita to iu
    Nghe nói sau khi đổi màu biển hiệu, doanh thu của cửa hàng đã tăng lên.
  67. 色の好みは人それぞれだから、デザインを一つに絞るわけにはいかない。 いろのこのみはひとそれぞれだから、デザインをひとつにしぼるわけにはいかない。 iro no konomi wa hito sorezore da kara, dezain o hitotsu ni shiboru wake ni wa ikanai
    Sở thích màu sắc mỗi người mỗi khác nên không thể chỉ chốt một mẫu thiết kế duy nhất.
  68. 新製品の発売に伴い、パッケージの配色も一新された。 しんせいひんのはつばいにともない、パッケージのはいしょくもいっしんされた。 shinseihin no hatsubai ni tomonai, pakkēji no haishoku mo isshin sareta
    Cùng với việc ra mắt sản phẩm mới, cách phối màu bao bì cũng được đổi mới hoàn toàn.
  69. この絵は、遠くから見るのと近くで見るのとでは色の印象がまるで違う。 このえは、とおくからみるのとちかくでみるのとではいろのいんしょうがまるでちがう。 kono e wa, tōku kara miru no to chikaku de miru no to de wa iro no inshō ga marude chigau
    Ấn tượng về màu sắc của bức tranh này hoàn toàn khác nhau khi nhìn từ xa và nhìn gần.
  70. 建物の外壁は、年月とともに色あせていくものだ。 たてもののがいへきは、ねんげつとともにいろあせていくものだ。 tatemono no gaiheki wa, nengetsu to tomo ni iroasete iku mono da
    Tường ngoài của tòa nhà rồi cũng phai màu theo năm tháng.
  71. 制服の色をめぐって、生徒たちの間で議論が交わされた。 せいふくのいろをめぐって、せいとたちのあいだでぎろんがかわされた。 seifuku no iro o megutte, seitotachi no aida de giron ga kawasareta
    Đã diễn ra cuộc tranh luận giữa các học sinh xoay quanh màu đồng phục.
  72. 図形の面積を求める問題は、形を分解して考えると解きやすい。 ずけいのめんせきをもとめるもんだいは、かたちをぶんかいしてかんがえるとときやすい。 zukei no menseki o motomeru mondai wa, katachi o bunkai shite kangaeru to tokiyasui
    Các bài toán tính diện tích hình sẽ dễ giải hơn nếu chia nhỏ hình ra để suy nghĩ.
  73. 曲線を生かしたデザインは、見る人に柔らかい印象を与える。 きょくせんをいかしたデザインは、みるひとにやわらかいいんしょうをあたえる。 kyokusen o ikashita dezain wa, miru hito ni yawarakai inshō o ataeru
    Những thiết kế tận dụng đường cong mang lại ấn tượng mềm mại cho người nhìn.

Luyện màu sắc & hình dạng trong một cuộc hội thoại tiếng Nhật thật

Danh sách từ chỉ đưa bạn tới mức nhận ra. Muốn dùng được thật thì phải có người để nói cùng. Hãy mở một cuộc nhập vai bằng tiếng Nhật và cài chúng vào câu chuyện.

Dùng thử miễn phí ngay trên trình duyệt

Không cần đăng ký. 5 tin nhắn miễn phí, ngay tại đây.

Màu sắc & Hình dạng ở các cấp độ khác