🇯🇵 tiếng Nhật · JLPT N1

Màu sắc & Hình dạng bằng tiếng Nhật · JLPT N1

73 từ và cụm từ tiếng Nhật về màu sắc & hình dạng, ở cấp JLPT N1. Mỗi mục cho bạn thấy từ đó, cách đọc, nghĩa, và một câu ví dụ đầy đủ kèm bản dịch.

  1. 鮮やか あざやか azayaka
    rực rỡ; tươi sáng

    花壇には鮮やかな色の花が咲き乱れていた。

    かだんにはあざやかないろのはながさきみだれていた。

    Luống hoa tràn ngập những bông hoa màu sắc rực rỡ.

  2. 藍色 あいいろ aiiro
    màu chàm

    藍色に染めた布は日本の伝統的な色だ。

    あいいろにそめたぬのはにほんのでんとうてきないろだ。

    Vải nhuộm chàm là một màu truyền thống của Nhật Bản.

  3. 淡い あわい awai
    nhạt; phai; dịu

    空には淡いピンクの雲が浮かんでいた。

    そらにはあわいピンクのくもがうかんでいた。

    Những đám mây hồng nhạt trôi trên bầu trời.

  4. 艶やか つややか tsuyayaka
    bóng bẩy; óng ả

    漆器の艶やかな表面が美しい。

    しっきのつややかなひょうめんがうつくしい。

    Bề mặt bóng loáng của đồ sơn mài thật đẹp.

  5. 朱色 しゅいろ shuiro
    màu son đỏ

    神社の鳥居は鮮やかな朱色に塗られている。

    じんじゃのとりいはあざやかなしゅいろにぬられている。

    Cổng đền được sơn màu son đỏ rực rỡ.

  6. 群青 ぐんじょう gunjō
    màu xanh lam thẫm

    画家は海を群青で描いた。

    がかはうみをぐんじょうでえがいた。

    Người họa sĩ đã vẽ biển bằng màu xanh lam thẫm.

  7. 深紅 しんく shinku
    đỏ thẫm

    庭に深紅のバラが咲いている。

    にわにしんくのバラがさいている。

    Những đóa hồng đỏ thẫm nở trong vườn.

  8. 漆黒 しっこく shikkoku
    đen tuyền

    漆黒の夜空に月が浮かぶ。

    しっこくのよぞらにつきがうかぶ。

    Vầng trăng lơ lửng trên bầu trời đêm đen tuyền.

  9. 純白 じゅんぱく junpaku
    trắng tinh khôi

    花嫁は純白のドレスを身にまとっていた。

    はなよめはじゅんぱくのドレスをみにまとっていた。

    Cô dâu khoác trên mình chiếc váy trắng tinh khôi.

  10. 山吹色 やまぶきいろ yamabukiiro
    vàng kim tươi

    銀杏の葉が山吹色に色づいた。

    いちょうのはがやまぶきいろにいろづいた。

    Lá ngân hạnh đã chuyển sang màu vàng kim tươi.

  11. 茜色 あかねいろ akaneiro
    đỏ sẫm; đỏ ráng chiều

    西の空が茜色に染まった。

    にしのそらがあかねいろにそまった。

    Bầu trời phía tây nhuộm màu đỏ ráng chiều.

  12. 若草色 わかくさいろ wakakusairo
    xanh non; xanh cỏ non

    春の丘は若草色に覆われた。

    はるのおかはわかくさいろにおおわれた。

    Ngọn đồi mùa xuân phủ một màu xanh cỏ non.

  13. 玉虫色 たまむしいろ tamamushiiro
    óng ánh nhiều màu; đổi màu tùy góc nhìn

    その布は光の角度で玉虫色に輝く。

    そのぬのはひかりのかくどでたまむしいろにかがやく。

    Tấm vải đó ánh lên nhiều màu tùy theo góc chiếu của ánh sáng.

  14. 極彩色 ごくさいしき gokusaishiki
    màu sắc rực rỡ; màu sắc lòe loẹt

    寺の天井は極彩色の絵で覆われている。

    てらのてんじょうはごくさいしきのえでおおわれている。

    Trần chùa được bao phủ bởi những bức họa màu sắc rực rỡ.

  15. くすむ kusumu
    xỉn màu; mất độ bóng

    年月を経て金具がくすんできた。

    ねんげつをへてかなぐがくすんできた。

    Theo năm tháng, các phụ kiện kim loại đã bị xỉn màu.

  16. 褪せる あせる aseru
    phai màu

    カーテンが日に焼けて色が褪せた。

    カーテンがひにやけていろがあせた。

    Tấm rèm đã phai màu vì nắng.

  17. 映える はえる haeru
    trông nổi bật; tôn lên (trên nền)

    青い空に白い雲がよく映える。

    あおいそらにしろいくもがよくはえる。

    Mây trắng nổi bật tuyệt đẹp trên nền trời xanh.

  18. 滲む にじむ nijimu
    nhòe; lem; loang

    雨に濡れて絵の具が滲んだ。

    あめにぬれてえのぐがにじんだ。

    Màu vẽ bị lem khi ướt mưa.

  19. ぼかす bokasu
    làm nhòe; làm mờ dần; chuyển sắc độ

    背景の色をぼかして立体感を出す。

    はいけいのいろをぼかしてりったいかんをだす。

    Người ta làm nhòe màu nền để tạo cảm giác chiều sâu.

  20. 妖艶 ようえん yōen
    quyến rũ ma mị; đẹp mê hoặc

    彼女は妖艶な赤いドレスをまとっていた。

    かのじょはようえんなあかいドレスをまとっていた。

    Cô ấy khoác trên mình chiếc váy đỏ quyến rũ ma mị.

  21. 煌びやか きらびやか kirabiyaka
    lấp lánh; lộng lẫy

    会場は煌びやかな装飾で満たされていた。

    かいじょうはきらびやかなそうしょくでみたされていた。

    Hội trường ngập tràn những món trang trí lấp lánh.

  22. 華麗 かれい karei
    hoa lệ; tráng lệ

    舞台衣装は華麗な色彩に彩られていた。

    ぶたいいしょうはかれいなしきさいにいろどられていた。

    Trang phục sân khấu được tô điểm bằng những màu sắc hoa lệ.

  23. 均整 きんせい kinsei
    cân đối; đối xứng; tỷ lệ hài hòa

    この彫刻は均整のとれた美しい形だ。

    このちょうこくはきんせいのとれたうつくしいかたちだ。

    Bức tượng này có hình dáng cân đối tuyệt đẹp.

  24. 曲線美 きょくせんび kyokusenbi
    vẻ đẹp đường cong

    この壺は優美な曲線美を誇っている。

    このつぼはゆうびなきょくせんびをほこっている。

    Chiếc bình này tự hào với vẻ đẹp đường cong thanh thoát.

  25. 造形 ぞうけい zōkei
    tạo hình; đúc khuôn; tạo dáng

    この作品は大胆な造形が印象的だ。

    このさくひんはだいたんなぞうけいがいんしょうてきだ。

    Lối tạo hình táo bạo của tác phẩm này thật ấn tượng.

  26. 稜線 りょうせん ryōsen
    đường sống núi

    夕日に山の稜線が黒く浮かび上がる。

    ゆうひにやまのりょうせんがくろくうかびあがる。

    Đường sống núi hiện lên đen thẫm trên nền hoàng hôn.

  27. 起伏 きふく kifuku
    nhấp nhô; thăng trầm

    なだらかな起伏のある丘が続く。

    なだらかなきふくのあるおかがつづく。

    Những ngọn đồi nhấp nhô thoai thoải nối tiếp nhau.

  28. 凹凸 おうとつ ōtotsu
    lồi lõm; gồ ghề; chỗ lồi chỗ lõm

    壁の表面に細かい凹凸がある。

    かべのひょうめんにこまかいおうとつがある。

    Bề mặt bức tường có những chỗ lồi lõm nhỏ.

  29. 光彩 こうさい kōsai
    hào quang; ánh rực rỡ; vẻ rạng ngời

    宝石が七色の光彩を放つ。

    ほうせきがなないろのこうさいをはなつ。

    Viên ngọc tỏa ra ánh rực rỡ bảy màu.

  30. 色艶 いろつや irotsuya
    màu sắc và độ bóng

    この果物は色艶がよく新鮮だ。

    このくだものはいろつやがよくしんせんだ。

    Loại quả này có màu sắc bóng đẹp và tươi.

  31. つや tsuya
    độ bóng; nước bóng; ánh bóng

    磨いた床が艶を帯びている。

    みがいたゆかがつやをおびている。

    Sàn nhà được đánh bóng ánh lên nước bóng.

  32. 透き通る すきとおる sukitōru
    trong suốt; trong vắt

    透き通るような青い海が広がる。

    すきとおるようなあおいうみがひろがる。

    Biển xanh trong vắt trải rộng.

  33. 冴える さえる saeru
    trong trẻo; rõ nét; sắc sảo

    冬の夜は星の光が冴えて見える。

    ふゆのよるはほしのひかりがさえてみえる。

    Vào những đêm đông, ánh sao trông trong trẻo và rõ nét.

  34. 荘厳 そうごん sōgon
    trang nghiêm; uy nghi; hùng vĩ

    大聖堂は荘厳な雰囲気に包まれていた。

    だいせいどうはそうごんなふんいきにつつまれていた。

    Nhà thờ lớn chìm trong bầu không khí trang nghiêm.

  35. 絢爛 けんらん kenran
    rực rỡ chói lọi; lộng lẫy

    祭りの山車は絢爛豪華に飾られている。

    まつりのだしはけんらんごうかにかざられている。

    Chiếc xe rước lễ hội được trang hoàng lộng lẫy.

  36. おぼろ oboro
    mờ ảo; lờ mờ; nhạt nhòa

    春の夜は月が朧に霞んで見える。

    はるのよるはつきがおぼろにかすんでみえる。

    Vào những đêm xuân, vầng trăng trông mờ ảo.

  37. 幾何学模様 きかがくもよう kikagakumoyō
    họa tiết hình học

    このタイルは幾何学模様で装飾されている。

    このタイルはきかがくもようでそうしょくされている。

    Viên gạch này được trang trí bằng họa tiết hình học.

  38. 唐草模様 からくさもよう karakusamoyō
    họa tiết dây leo (arabesque)

    風呂敷には唐草模様が描かれている。

    ふろしきにはからくさもようがえがかれている。

    Tấm khăn gói được in họa tiết dây leo.

  39. 市松模様 いちまつもよう ichimatsumoyō
    họa tiết ca rô

    床は白と黒の市松模様になっている。

    ゆかはしろとくろのいちまつもようになっている。

    Sàn nhà có họa tiết ca rô đen trắng.

  40. 縞柄 しまがら shimagara
    họa tiết kẻ sọc (của vải)

    彼は落ち着いた縞柄のネクタイを締めていた。

    かれはおちついたしまがらのネクタイをしめていた。

    Anh ấy đeo chiếc cà vạt kẻ sọc trang nhã.

  41. 斑模様 まだらもよう madaramoyō
    họa tiết lốm đốm

    木漏れ日が地面に斑模様を作る。

    こもれびがじめんにまだらもようをつくる。

    Nắng xuyên qua kẽ lá tạo nên những vệt lốm đốm trên mặt đất.

  42. 鈍色 にびいろ nibiiro
    xám sẫm (màu truyền thống)

    雨雲が鈍色に空を覆っていた。

    あまぐもがにびいろにそらをおおっていた。

    Mây mưa phủ kín bầu trời một màu xám sẫm.

  43. 濃紺 のうこん nōkon
    xanh tím than đậm

    制服は濃紺の生地で仕立てられている。

    せいふくはのうこんのきじでしたてられている。

    Bộ đồng phục được may từ vải xanh tím than đậm.

  44. 藍色の着物に淡い桜の模様が映えていた。 あいいろのきものにあわいさくらのもようがはえていた。 aiiro no kimono ni awai sakura no moyō ga haete ita
    Họa tiết hoa anh đào nhạt nổi bật trên nền kimono màu chàm.
  45. 夕暮れの空が茜色に染まっていく。 ゆうぐれのそらがあかねいろにそまっていく。 yūgure no sora ga akaneiro ni somatte iku
    Bầu trời hoàng hôn đang dần nhuộm màu đỏ thẫm.
  46. 磨き上げられた床は艶やかに光っていた。 みがきあげられたゆかはつややかにひかっていた。 migakiagerareta yuka wa tsuyayaka ni hikatte ita
    Sàn nhà được đánh bóng sáng lên óng ả.
  47. その絵は極彩色で見る者を圧倒する。 そのえはごくさいしきでみるものをあっとうする。 sono e wa gokusaishiki de miru mono o attō suru
    Bức tranh áp đảo người xem bằng màu sắc rực rỡ của nó.
  48. 年月を経て看板の文字はすっかり褪せてしまった。 ねんげつをへてかんばんのもじはすっかりあせてしまった。 nengetsu o hete kanban no moji wa sukkari asete shimatta
    Theo năm tháng, chữ trên tấm biển đã phai màu hoàn toàn.
  49. 漆黒の闇の中に一筋の光彩が差し込んだ。 しっこくのやみのなかにひとすじのこうさいがさしこんだ。 shikkoku no yami no naka ni hitosuji no kōsai ga sashikonda
    Một tia sáng rực rỡ chiếu vào màn đêm đen tuyền.
  50. 市松模様の壁紙が和の趣を演出している。 いちまつもようのかべがみがわのおもむきをえんしゅつしている。 ichimatsumoyō no kabegami ga wa no omomuki o enshutsu shite iru
    Giấy dán tường họa tiết ca rô tạo nên phong vị Nhật Bản.
  51. 色彩の選択一つで、作品全体の印象は大きく左右されます。 しきさいのせんたくひとつで、さくひんぜんたいのいんしょうはおおきくさゆうされます。 shikisai no sentaku hitotsu de sakuhin zentai no inshō wa ōkiku sayū saremasu
    Chỉ một lựa chọn màu sắc cũng có thể ảnh hưởng lớn đến ấn tượng của cả tác phẩm.
  52. 彼の作品は、形状の単純さの中にこそ美しさが宿っています。 かれのさくひんは、けいじょうのたんじゅんさのなかにこそうつくしさがやどっています。 kare no sakuhin wa keijō no tanjunsa no naka ni koso utsukushisa ga yadotte imasu
    Trong tác phẩm của anh ấy, vẻ đẹp nằm chính trong sự giản đơn của hình khối.
  53. 色調の微妙な違いが、この絵画の奥行きを生み出しています。 しきちょうのびみょうなちがいが、このかいがのおくゆきをうみだしています。 shikichō no bimyō na chigai ga kono kaiga no okuyuki o umidashite imasu
    Những khác biệt tinh tế về tông màu tạo nên chiều sâu cho bức tranh này.
  54. デザインにおける色使いは、単なる装飾ではなく機能でもあります。 デザインにおけるいろづかいは、たんなるそうしょくではなくきのうでもあります。 dezain ni okeru irozukai wa tan naru sōshoku de wa naku kinō demo arimasu
    Cách dùng màu trong thiết kế không chỉ là trang trí đơn thuần mà còn là một chức năng.
  55. 幾何学的な形態美を追求した建築が、街の景観を一変させました。 きかがくてきなけいたいびをついきゅうしたけんちくが、まちのけいかんをいっぺんさせました。 kikagakuteki na keitaibi o tsuikyū shita kenchiku ga machi no keikan o ippen sasemashita
    Kiến trúc theo đuổi vẻ đẹp hình khối hình học đã làm thay đổi hoàn toàn cảnh quan thành phố.
  56. 淡い色合いが持つ静謐さは、見る者の心を落ち着かせます。 あわいいろあいがもつせいひつさは、みるもののこころをおちつかせます。 awai iroai ga motsu seihitsusa wa miru mono no kokoro o ochitsukasemasu
    Sự tĩnh lặng của những gam màu nhạt làm dịu lòng người xem.
  57. 色の対比を巧みに用いることで、作品に緊張感が生まれています。 いろのたいひをたくみにもちいることで、さくひんにきんちょうかんがうまれています。 iro no taihi o takumi ni mochiiru koto de sakuhin ni kinchōkan ga umarete imasu
    Việc sử dụng khéo léo sự tương phản màu sắc tạo nên sức căng cho tác phẩm.
  58. 形状の対称性は、人間の美意識に深く根ざしていると言われます。 けいじょうのたいしょうせいは、にんげんのびいしきにふかくねざしているといわれます。 keijō no taishōsei wa ningen no biishiki ni fukaku nezashite iru to iwaremasu
    Tính đối xứng của hình khối được cho là bắt rễ sâu trong ý thức thẩm mỹ của con người.
  59. 彼女の描く風景画は、色彩の重なりによって奥行きを表現しています。 かのじょのえがくふうけいがは、しきさいのかさなりによっておくゆきをひょうげんしています。 kanojo no egaku fūkeiga wa shikisai no kasanari ni yotte okuyuki o hyōgen shite imasu
    Những bức tranh phong cảnh cô ấy vẽ thể hiện chiều sâu qua các lớp màu chồng lên nhau.
  60. 単色でまとめられた空間は、かえって洗練された印象を与えます。 たんしょくでまとめられたくうかんは、かえってせんれんされたいんしょうをあたえます。 tanshoku de matomerareta kūkan wa kaette senren sareta inshō o ataemasu
    Một không gian thống nhất trong một màu duy nhất lại mang đến ấn tượng tinh tế.
  61. 造形の美しさは、機能性との調和によって初めて完成すると言えます。 ぞうけいのうつくしさは、きのうせいとのちょうわによってはじめてかんせいするといえます。 zōkei no utsukushisa wa kinōsei to no chōwa ni yotte hajimete kansei suru to iemasu
    Có thể nói vẻ đẹp của tạo hình chỉ thực sự hoàn thiện khi hài hòa với tính năng.
  62. 色の持つ象徴性は、文化によって大きく異なります。 いろのもつしょうちょうせいは、ぶんかによっておおきくことなります。 iro no motsu shōchōsei wa bunka ni yotte ōkiku kotonarimasu
    Tính biểu tượng của màu sắc khác nhau rất nhiều tùy theo văn hóa.
  63. この彫刻は流麗な曲線で構成されており、見る角度によって表情を変えます。 このちょうこくはりゅうれいなきょくせんでこうせいされており、みるかくどによってひょうじょうをかえます。 kono chōkoku wa ryūrei na kyokusen de kōsei sarete ori miru kakudo ni yotte hyōjō o kaemasu
    Bức điêu khắc này được tạo thành từ những đường cong uyển chuyển và thay đổi vẻ biểu cảm tùy theo góc nhìn.
  64. 朝焼けに染まる山々は、言葉を失うほどの色彩美を呈していた。 あさやけにそまるやまやまは、ことばをうしなうほどのしきさいびをていしていた。 asayake ni somaru yamayama wa, kotoba o ushinau hodo no shikisaibi o teishite ita
    Những ngọn núi nhuộm ánh bình minh khoác lên vẻ đẹp sắc màu khiến người ta nghẹn lời.
  65. 彼女は群青の空を、あふれんばかりの情熱で描き上げた。 かのじょはぐんじょうのそらを、あふれんばかりのじょうねつでえがきあげた。 kanojo wa gunjō no sora o, afuren bakari no jōnetsu de egakiageta
    Cô ấy đã vẽ nên bầu trời xanh thẫm bằng niềm đam mê như muốn trào dâng.
  66. 伝統的な染色技法は、職人の熟練の技なくしては再現し得ない。 でんとうてきなせんしょくぎほうは、しょくにんのじゅくれんのわざなくしてはさいげんしえない。 dentōteki na senshoku gihō wa, shokunin no jukuren no waza naku shite wa saigen shienai
    Kỹ thuật nhuộm truyền thống không thể tái hiện nếu thiếu tay nghề điêu luyện của nghệ nhân.
  67. 幾重にも塗り重ねられた漆は、深みのある艶を放っている。 いくえにもぬりかさねられたうるしは、ふかみのあるつやをはなっている。 ikue ni mo nurikasanerareta urushi wa, fukami no aru tsuya o hanatte iru
    Lớp sơn mài được phủ nhiều tầng tỏa ra vẻ bóng sâu lắng.
  68. 侘び寂びの美学においては、色あせたものにこそ趣があるとされる。 わびさびのびがくにおいては、いろあせたものにこそおもむきがあるとされる。 wabisabi no bigaku ni oite wa, iroaseta mono ni koso omomuki ga aru to sareru
    Trong mỹ học wabi-sabi, chính những thứ phai màu mới được xem là có phong vị.
  69. この建築は、直線と曲線が絶妙に融合した造形の極致と言えよう。 このけんちくは、ちょくせんときょくせんがぜつみょうにゆうごうしたぞうけいのきょくちといえよう。 kono kenchiku wa, chokusen to kyokusen ga zetsumyō ni yūgō shita zōkei no kyokuchi to ieyō
    Có thể nói công trình kiến trúc này là đỉnh cao của tạo hình, nơi đường thẳng và đường cong hòa quyện tuyệt diệu.
  70. 舞台衣装は、緋色を基調とした絢爛たるものだった。 ぶたいいしょうは、ひいろをきちょうとしたけんらんたるものだった。 butai ishō wa, hiiro o kichō to shita kenran taru mono datta
    Trang phục sân khấu là những bộ đồ lộng lẫy lấy màu đỏ thắm làm chủ đạo.
  71. 均整の取れた輪郭は、彫刻家の卓越した技量を物語っている。 きんせいのとれたりんかくは、ちょうこくかのたくえつしたぎりょうをものがたっている。 kinsei no toreta rinkaku wa, chōkokuka no takuetsu shita giryō o monogatatte iru
    Đường nét cân đối hài hòa nói lên tay nghề xuất chúng của nhà điêu khắc.
  72. 修復作業では、当時の顔料を忠実に再現すべく、膨大な調査が行われた。 しゅうふくさぎょうでは、とうじのがんりょうをちゅうじつにさいげんすべく、ぼうだいなちょうさがおこなわれた。 shūfuku sagyō de wa, tōji no ganryō o chūjitsu ni saigen subeku, bōdai na chōsa ga okonawareta
    Trong công tác phục chế, một cuộc khảo cứu đồ sộ đã được tiến hành nhằm tái hiện trung thực các chất màu thời đó.
  73. 湖面は夕日を映して、金色に燦然と輝いていた。 こめんはゆうひをうつして、こんじきにさんぜんとかがやいていた。 komen wa yūhi o utsushite, konjiki ni sanzen to kagayaite ita
    Mặt hồ phản chiếu ánh hoàng hôn, rực rỡ lấp lánh sắc vàng kim.

Luyện màu sắc & hình dạng trong một cuộc hội thoại tiếng Nhật thật

Danh sách từ chỉ đưa bạn tới mức nhận ra. Muốn dùng được thật thì phải có người để nói cùng. Hãy mở một cuộc nhập vai bằng tiếng Nhật và cài chúng vào câu chuyện.

Dùng thử miễn phí ngay trên trình duyệt

Không cần đăng ký. 5 tin nhắn miễn phí, ngay tại đây.

Màu sắc & Hình dạng ở các cấp độ khác