🇯🇵 tiếng Nhật · JLPT N2
Số đếm, thời gian và lịch bằng tiếng Nhật · JLPT N2
75 từ và cụm từ tiếng Nhật về số đếm, thời gian và lịch, ở cấp JLPT N2. Mỗi mục cho bạn thấy từ đó, cách đọc, nghĩa, và một câu ví dụ đầy đủ kèm bản dịch.
-
期限 きげん kigenthời hạn; hạn chót
レポートの提出期限は金曜日だ。
れぽーとのていしゅつきげんはきんようびだ。
Hạn nộp báo cáo là thứ Sáu.
-
延期 えんき enkisự hoãn lại
大雨のため、試合は延期された。
おおあめのため、しあいはえんきされた。
Trận đấu bị hoãn vì mưa lớn.
-
翌日 よくじつ yokujitsungày hôm sau
翌日の朝、彼から連絡があった。
よくじつのあさ、かれかられんらくがあった。
Sáng hôm sau, anh ấy đã liên lạc với tôi.
-
当日 とうじつ tōjitsungày diễn ra (sự kiện); chính ngày hôm đó
チケットは当日でも買えます。
ちけっとはとうじつでもかえます。
Vé cũng có thể mua ngay trong ngày diễn ra sự kiện.
-
日付 ひづけ hizukengày tháng (trên giấy tờ)
書類に日付とサインを書いてください。
しょるいにひづけとさいんをかいてください。
Hãy ghi ngày tháng và ký tên vào giấy tờ.
-
日程 にってい nitteilịch trình; chương trình
旅行の日程がまだ決まっていない。
りょこうのにっていがまだきまっていない。
Lịch trình chuyến du lịch vẫn chưa được quyết định.
-
深夜 しんや shin'yađêm khuya; nửa đêm
深夜までレポートを書いていた。
しんやまでれぽーとをかいていた。
Tôi đã viết báo cáo đến tận khuya.
-
明け方 あけがた akegatarạng sáng; tảng sáng
明け方に地震があった。
あけがたにじしんがあった。
Có động đất lúc rạng sáng.
-
既に すでに sude niđã (rồi)
会場には既に大勢の人が集まっていた。
かいじょうにはすでにおおぜいのひとがあつまっていた。
Rất đông người đã tụ tập tại hội trường.
-
間もなく まもなく mamonakuchẳng mấy chốc; sắp
電車は間もなく到着します。
でんしゃはまもなくとうちゃくします。
Tàu sắp đến.
-
一瞬 いっしゅん isshunmột khoảnh khắc; một thoáng
一瞬、何が起きたのか分からなかった。
いっしゅん、なにがおきたのかわからなかった。
Trong một thoáng, tôi không hiểu chuyện gì đã xảy ra.
-
本日 ほんじつ honjitsuhôm nay (trang trọng)
本日は休業させていただきます。
ほんじつはきゅうぎょうさせていただきます。
Hôm nay cửa hàng chúng tôi xin phép nghỉ. (thông báo trang trọng)
-
早朝 そうちょう sōchōsáng sớm
早朝の空気は気持ちがいい。
そうちょうのくうきはきもちがいい。
Không khí sáng sớm thật dễ chịu.
-
直前 ちょくぜん chokuzenngay trước
出発の直前に忘れ物に気づいた。
しゅっぱつのちょくぜんにわすれものにきづいた。
Ngay trước lúc khởi hành, tôi nhận ra mình quên đồ.
-
直後 ちょくご chokugongay sau; liền sau
食事の直後に運動するのはよくない。
しょくじのちょくごにうんどうするのはよくない。
Vận động ngay sau bữa ăn là không tốt.
-
定期 ていき teikikỳ hạn cố định; định kỳ (定期的: có tính định kỳ)
定期的に歯医者に通っている。
ていきてきにはいしゃにかよっている。
Tôi đi khám nha sĩ định kỳ.
-
年度 ねんど nendonăm tài chính; năm học
新年度は四月から始まる。
しんねんどはしがつからはじまる。
Năm tài chính mới bắt đầu từ tháng Tư.
-
短期 たんき tankingắn hạn
夏休みに短期のアルバイトをした。
なつやすみにたんきのあるばいとをした。
Tôi đã làm thêm ngắn hạn trong kỳ nghỉ hè.
-
長期 ちょうき chōkidài hạn
長期の休みを取って海外を旅行したい。
ちょうきのやすみをとってかいがいをりょこうしたい。
Tôi muốn nghỉ dài ngày để đi du lịch nước ngoài.
-
当分 とうぶん tōbuntạm thời; trong một thời gian
当分の間、この店は休みです。
とうぶんのあいだ、このみせはやすみです。
Cửa hàng này tạm nghỉ trong thời gian tới.
-
同時 どうじ dōjicùng lúc (同時に: đồng thời)
二人は同時にゴールした。
ふたりはどうじにごーるした。
Hai người về đích cùng một lúc.
-
平均 へいきん heikintrung bình
一日平均二時間、日本語を勉強している。
いちにちへいきんにじかん、にほんごをべんきょうしている。
Tôi học tiếng Nhật trung bình hai tiếng mỗi ngày.
-
億 おく okutrăm triệu
日本の人口は約一億二千万人だ。
にほんのじんこうはやくいちおくにせんまんにんだ。
Dân số Nhật Bản khoảng một trăm hai mươi triệu người.
-
徹夜 てつや tetsuyathức trắng đêm
徹夜で試験の勉強をした。
てつやでしけんのべんきょうをした。
Tôi đã thức trắng đêm học thi.
-
時差 じさ jisachênh lệch múi giờ
日本とロンドンの時差は九時間だ。
にほんとろんどんのじさはくじかんだ。
Chênh lệch múi giờ giữa Nhật Bản và London là chín tiếng.
-
日中 にっちゅう nitchūtrong ngày; ban ngày
日中は気温が三十度まで上がった。
にっちゅうはきおんがさんじゅうどまであがった。
Ban ngày nhiệt độ lên đến ba mươi độ.
-
度々 たびたび tabitabithường xuyên; nhiều lần
彼は度々約束の時間に遅れる。
かれはたびたびやくそくのじかんにおくれる。
Anh ấy thường xuyên trễ giờ hẹn.
-
申し込みの期限は今月末となっておりますので、ご注意ください。 もうしこみのきげんはこんげつまつとなっておりますので、ごちゅういください。 mōshikomi no kigen wa kongetsumatsu to natte orimasu node, go-chūi kudasaiXin lưu ý rằng hạn đăng ký là cuối tháng này.
-
上旬 じょうじゅん jōjunthượng tuần (mười ngày đầu tháng)
来月の上旬に引っ越す予定です。
らいげつのじょうじゅんにひっこすよていです。
Tôi dự định chuyển nhà vào đầu tháng sau.
-
中旬 ちゅうじゅん chūjuntrung tuần (mười ngày giữa tháng)
桜は三月の中旬ごろに咲き始める。
さくらはさんがつのちゅうじゅんごろにさきはじめる。
Hoa anh đào bắt đầu nở vào khoảng giữa tháng Ba.
-
下旬 げじゅん gejunhạ tuần (mười ngày cuối tháng)
七月の下旬から夏休みが始まります。
しちがつのげじゅんからなつやすみがはじまります。
Kỳ nghỉ hè bắt đầu từ cuối tháng Bảy.
-
間隔 かんかく kankakukhoảng cách; khoảng giãn cách
この駅では電車が五分間隔で来る。
このえきではでんしゃがごふんかんかくでくる。
Ở ga này, tàu đến cách nhau năm phút.
-
単位 たんい tan'iđơn vị (đo lường); tín chỉ (ở trường)
日本では長さをメートルの単位で表す。
にほんではながさをめーとるのたんいであらわす。
Ở Nhật, chiều dài được biểu thị bằng đơn vị mét.
-
順序 じゅんじょ junjothứ tự; trình tự
正しい順序でボタンを押してください。
ただしいじゅんじょでぼたんをおしてください。
Hãy bấm các nút theo đúng thứ tự.
-
経過 けいか keikasự trôi qua (của thời gian); diễn biến
事故から一年が経過した。
じこからいちねんがけいかした。
Đã một năm trôi qua kể từ vụ tai nạn.
-
短縮 たんしゅく tanshukusự rút ngắn; cắt giảm (thời gian)
新しい道路のおかげで、通勤時間が短縮された。
あたらしいどうろのおかげで、つうきんじかんがたんしゅくされた。
Nhờ con đường mới, thời gian đi làm của tôi được rút ngắn.
-
延ばす のばす nobasuhoãn lại; kéo dài
出発を来週まで延ばすことにした。
しゅっぱつをらいしゅうまでのばすことにした。
Tôi quyết định hoãn chuyến khởi hành đến tuần sau.
-
事前 じぜん jizentrước (khi diễn ra); từ trước
見学には事前の申し込みが必要です。
けんがくにはじぜんのもうしこみがひつようです。
Cần đăng ký trước khi tham quan.
-
予め あらかじめ arakajimetrước; từ trước
予め質問を用意しておいてください。
あらかじめしつもんをよういしておいてください。
Hãy chuẩn bị sẵn câu hỏi từ trước.
-
真夜中 まよなか mayonakanửa đêm; đêm khuya
真夜中に電話が鳴って、びっくりした。
まよなかにでんわがなって、びっくりした。
Điện thoại reo lúc nửa đêm làm tôi giật mình.
-
夜更かし よふかし yofukashithức khuya
夜更かしをすると、次の日がつらい。
よふかしをすると、つぎのひがつらい。
Nếu thức khuya thì hôm sau sẽ rất mệt.
-
年中 ねんじゅう nenjūquanh năm; lúc nào cũng
この店は年中無休で営業している。
このみせはねんじゅうむきゅうでえいぎょうしている。
Cửa hàng này mở cửa quanh năm không nghỉ.
-
数日 すうじつ sūjitsuvài ngày; mấy ngày
返事まで数日かかる場合があります。
へんじまですうじつかかるばあいがあります。
Có thể mất vài ngày trước khi bạn nhận được hồi âm.
-
相変わらず あいかわらず aikawarazuvẫn như mọi khi; vẫn như trước; không thay đổi
彼は相変わらず忙しそうだ。
かれはあいかわらずいそがしそうだ。
Anh ấy trông vẫn bận rộn như mọi khi.
-
徐々に じょじょに jojonidần dần; từng chút một
天気は徐々に回復するでしょう。
てんきはじょじょにかいふくするでしょう。
Thời tiết có lẽ sẽ dần dần tốt lên.
-
今頃 いまごろ imagorotầm này; giờ này chắc
彼は今頃、飛行機の中だろう。
かれはいまごろ、ひこうきのなかだろう。
Giờ này chắc anh ấy đang ở trên máy bay.
-
締め切りを三日延ばしていただけないでしょうか。 しめきりをみっかのばしていただけないでしょうか。 shimekiri o mikka nobashite itadakenai deshō kaAnh/chị có thể gia hạn hạn chót thêm ba ngày được không?
-
少子高齢化に伴い、労働力不足が深刻化しています。 しょうしこうれいかにともない、ろうどうりょくぶそくがしんこくかしています。 Shoushi koureika ni tomonai, roudouryoku busoku ga shinkokuka shite imasu.Cùng với tình trạng tỷ lệ sinh giảm và dân số già hóa, sự thiếu hụt lao động đang trở nên nghiêm trọng.
-
結婚を機に、生活のリズムを見直すことにしました。 けっこんをきに、せいかつのリズムをみなおすことにしました。 Kekkon o ki ni, seikatsu no rizumu o minaosu koto ni shimashita.Nhân dịp kết hôn, tôi quyết định xem lại nhịp sinh hoạt của mình.
-
検討を重ねた末に、開催日を一週間延期することにしました。 けんとうをかさねたすえに、かいさいびをいっしゅうかんえんきすることにしました。 Kentou o kasaneta sue ni, kaisaibi o isshuukan enki suru koto ni shimashita.Sau nhiều lần cân nhắc, chúng tôi quyết định hoãn ngày tổ chức lại một tuần.
-
出発時刻が近づくにつれて、緊張が高まってきました。 しゅっぱつじこくがちかづくにつれて、きんちょうがたかまってきました。 Shuppatsu jikoku ga chikazuku ni tsurete, kinchou ga takamatte kimashita.Càng gần đến giờ khởi hành, tôi càng thấy hồi hộp.
-
上司の許可を得てからでないと、休暇を取ることはできません。 じょうしのきょかをえてからでないと、きゅうかをとることはできません。 Joushi no kyoka o ete kara de nai to, kyuuka o toru koto wa dekimasen.Không thể nghỉ phép nếu chưa được cấp trên cho phép.
-
納期に間に合わせるため、社員総出で作業に当たりました。 のうきにまにあわせるため、しゃいんそうでさぎょうにあたりました。 Nouki ni maniawaseru tame, shain soude sagyou ni atarimashita.Để kịp thời hạn giao hàng, toàn thể nhân viên đã cùng nhau làm việc.
-
会議の開始時刻を三十分繰り上げることになりました。 かいぎのかいしじこくをさんじゅっぷんくりあげることになりました。 Kaigi no kaishi jikoku o sanjuppun kuriageru koto ni narimashita.Giờ bắt đầu cuộc họp đã được đẩy sớm lên ba mươi phút.
-
出張の日程は上長の承認を経て正式に決定されます。 しゅっちょうのにっていはじょうちょうのしょうにんをへてせいしきにけっていされます。 Shucchou no nittei wa jouchou no shounin o hete seishiki ni kettei saremasu.Lịch trình công tác được quyết định chính thức sau khi cấp trên phê duyệt.
-
業績は前年同期に比べて二割増加しました。 ぎょうせきはぜんねんどうきにくらべてにわりぞうかしました。 Gyouseki wa zennen douki ni kurabete niwari zouka shimashita.Kết quả kinh doanh tăng hai mươi phần trăm so với cùng kỳ năm trước.
-
締め切りに追われる日々が続いています。 しめきりにおわれるひびがつづいています。 Shimekiri ni owareru hibi ga tsuzuite imasu.Những ngày bị hạn chót thúc ép vẫn cứ tiếp diễn.
-
定年退職を控え、今後の生活設計を考え始めました。 ていねんたいしょくをひかえ、こんごのせいかつせっけいをかんがえはじめました。 Teinen taishoku o hikae, kongo no seikatsu sekkei o kangae hajimemashita.Sắp đến tuổi nghỉ hưu, tôi bắt đầu suy nghĩ về kế hoạch cuộc sống sau này.
-
発表の時間配分を誤ったせいで、後半が駆け足になりました。 はっぴょうのじかんはいぶんをあやまったせいで、こうはんがかけあしになりました。 Happyou no jikan haibun o ayamatta sei de, kouhan ga kakeashi ni narimashita.Vì phân bổ thời gian thuyết trình sai nên phần cuối bị vội vàng.
-
契約更新の可否は月末までにご連絡いたします。 けいやくこうしんのかひはげつまつまでにごれんらくいたします。 Keiyaku koushin no kahi wa getsumatsu made ni gorenraku itashimasu.Chúng tôi sẽ thông báo về việc có gia hạn hợp đồng hay không trước cuối tháng.
-
予定を繰り下げてもらえないかと頼んでみました。 よていをくりさげてもらえないかとたのんでみました。 Yotei o kurisagete moraenai ka to tanonde mimashita.Tôi đã thử nhờ họ lùi lịch lại.
-
長年の懸案が、ようやく解決に至りました。 ながねんのけんあんが、ようやくかいけつにいたりました。 Naganen no ken'an ga, youyaku kaiketsu ni itarimashita.Vấn đề tồn đọng nhiều năm cuối cùng đã được giải quyết.
-
締め切り間際になって、慌てて資料を仕上げた。 しめきりまぎわになって、あわててしりょうをしあげた。 shimekiri magiwa ni natte, awatete shiryō o shiagetaSát hạn chót, tôi mới cuống cuồng hoàn thành tài liệu.
-
工事は当初の予定より大幅に遅れている。 こうじはとうしょのよていよりおおはばにおくれている。 kōji wa tōsho no yotei yori ōhaba ni okurete iruCông trình đang chậm hơn nhiều so với kế hoạch ban đầu.
-
明日は大事な会議があるので、遅刻するわけにはいきません。 あしたはだいじなかいぎがあるので、ちこくするわけにはいきません。 Ashita wa daiji na kaigi ga aru node, chikoku suru wake ni wa ikimasen.Ngày mai tôi có cuộc họp quan trọng nên không thể nào đến muộn được.
-
会場に到着し次第、受付にお立ち寄りください。 かいじょうにとうちゃくしだい、うけつけにおたちよりください。 Kaijou ni touchaku shidai, uketsuke ni otachiyori kudasai.Ngay khi đến hội trường, xin quý vị ghé qua quầy tiếp tân.
-
予定が重なってしまい、どちらかを断らざるを得ませんでした。 よていがかさなってしまい、どちらかをことわらざるをえませんでした。 Yotei ga kasanatte shimai, dochira ka o kotowarazaru o emasen deshita.Lịch bị trùng nhau nên tôi đành phải từ chối một bên.
-
忙しいと知りつつ、彼に急ぎの仕事を頼んでしまいました。 いそがしいとしりつつ、かれにいそぎのしごとをたのんでしまいました。 Isogashii to shiritsutsu, kare ni isogi no shigoto o tanonde shimaimashita.Dù biết anh ấy bận, tôi vẫn nhờ anh ấy làm một việc gấp.
-
日本に来て以来、一日も勉強を休んだことがありません。 にほんにきていらい、いちにちもべんきょうをやすんだことがありません。 Nihon ni kite irai, ichinichi mo benkyou o yasunda koto ga arimasen.Kể từ khi đến Nhật, tôi chưa nghỉ học ngày nào.
-
開演に先立って、注意事項のアナウンスがありました。 かいえんにさきだって、ちゅういじこうのアナウンスがありました。 Kaien ni sakidatte, chuui jikou no anaunsu ga arimashita.Trước khi buổi diễn bắt đầu, có thông báo về những điều cần lưu ý.
-
このままでは、締め切りに間に合わなくなりかねません。 このままでは、しめきりにまにあわなくなりかねません。 Kono mama de wa, shimekiri ni maniawanaku narikanemasen.Cứ đà này thì rất có thể sẽ không kịp hạn chót.
-
暗くならないうちに、帰ったほうがよさそうです。 くらくならないうちに、かえったほうがよさそうです。 Kuraku naranai uchi ni, kaetta hou ga yosasou desu.Có lẽ nên về nhà trước khi trời tối.
-
早めに家を出たものの、渋滞で結局遅刻してしまいました。 はやめにいえをでたものの、じゅうたいでけっきょくちこくしてしまいました。 Hayame ni ie o deta monono, juutai de kekkyoku chikoku shite shimaimashita.Dù đã ra khỏi nhà sớm, cuối cùng tôi vẫn đến muộn vì kẹt xe.
-
年度末は決算に追われて、休暇を取るどころではありません。 ねんどまつはけっさんにおわれて、きゅうかをとるどころではありません。 Nendomatsu wa kessan ni owarete, kyuuka o toru dokoro de wa arimasen.Cuối năm tài chính tôi bận quyết toán tối mắt, nói gì đến chuyện nghỉ phép.
-
全体のスケジュールを見直した上で、改めて日程をご提案いたします。 ぜんたいのスケジュールをみなおしたうえで、あらためてにっていをごていあんいたします。 Zentai no sukejuuru o minaoshita ue de, aratamete nittei o goteian itashimasu.Sau khi xem xét lại toàn bộ lịch trình, chúng tôi sẽ đề xuất lại ngày giờ.
Luyện số đếm, thời gian và lịch trong một cuộc hội thoại tiếng Nhật thật
Danh sách từ chỉ đưa bạn tới mức nhận ra. Muốn dùng được thật thì phải có người để nói cùng. Hãy mở một cuộc nhập vai bằng tiếng Nhật và cài chúng vào câu chuyện.
Dùng thử miễn phí ngay trên trình duyệtKhông cần đăng ký. 5 tin nhắn miễn phí, ngay tại đây.