🇯🇵 tiếng Nhật · JLPT N1
Số đếm, thời gian và lịch bằng tiếng Nhật · JLPT N1
75 từ và cụm từ tiếng Nhật về số đếm, thời gian và lịch, ở cấp JLPT N1. Mỗi mục cho bạn thấy từ đó, cách đọc, nghĩa, và một câu ví dụ đầy đủ kèm bản dịch.
-
随時 ずいじ zuijibất cứ lúc nào; khi cần
質問は随時受け付けています。
しつもんはずいじうけつけています。
Câu hỏi được tiếp nhận bất cứ lúc nào.
-
当面 とうめん tōmentrước mắt; tạm thời
当面は現在の体制を維持する方針だ。
とうめんはげんざいのたいせいをいじするほうしんだ。
Chính sách là duy trì thể chế hiện tại trong thời gian trước mắt.
-
逐一 ちくいち chikuichitừng cái một; chi tiết
進行状況を逐一報告してください。
しんこうじょうきょうをちくいちほうこくしてください。
Hãy báo cáo chi tiết tình hình tiến độ.
-
四半期 しはんき shihankiquý (ba tháng)
第一四半期の売上は前年を上回った。
だいいちしはんきのうりあげはぜんねんをうわまわった。
Doanh thu quý một đã vượt năm trước.
-
期日 きじつ kijitsungày ấn định; ngày đến hạn
書類は期日までに必ず提出すること。
しょるいはきじつまでにかならずていしゅつすること。
Giấy tờ nhất định phải nộp trước ngày quy định.
-
昼夜 ちゅうや chūyangày đêm
工事は昼夜を問わず続けられた。
こうじはちゅうやをとわずつづけられた。
Công trình được thi công liên tục cả ngày lẫn đêm.
-
未明 みめい mimeirạng sáng; trước bình minh
火事は今日未明に発生した。
かじはきょうみめいにはっせいした。
Vụ hỏa hoạn xảy ra vào rạng sáng hôm nay.
-
頻繁 ひんぱん hinpanthường xuyên
この地域では地震が頻繁に起こる。
このちいきではじしんがひんぱんにおこる。
Ở khu vực này động đất xảy ra thường xuyên.
-
頻度 ひんど hindotần suất
運動の頻度を週三回に増やした。
うんどうのひんどをしゅうさんかいにふやした。
Tôi đã tăng tần suất tập thể dục lên ba lần một tuần.
-
間際 まぎわ magiwangay trước lúc; sát giờ
出発間際になって切符が見つからなかった。
しゅっぱつまぎわになってきっぷがみつからなかった。
Sát giờ khởi hành tôi lại không tìm thấy vé.
-
即座 そくざ sokuzangay lập tức; tại chỗ (即座に: tức thì)
彼は難しい質問にも即座に答えた。
かれはむずかしいしつもんにもそくざにこたえた。
Anh ấy trả lời ngay lập tức cả những câu hỏi khó.
-
一旦 いったん ittanmột khi; tạm thời
一旦家に帰ってから、また出かけます。
いったんいえにかえってから、またでかけます。
Tôi sẽ về nhà một lát rồi lại đi.
-
絶えず たえず taezukhông ngừng; liên tục
状況は絶えず変化している。
じょうきょうはたえずへんかしている。
Tình hình đang thay đổi không ngừng.
-
時折 ときおり tokiorithỉnh thoảng; đôi lúc
時折、故郷の景色を思い出す。
ときおり、こきょうのけしきをおもいだす。
Thỉnh thoảng tôi nhớ lại cảnh vật quê hương.
-
日頃 ひごろ higorothường ngày; hằng ngày
日頃の努力が結果につながった。
ひごろのどりょくがけっかにつながった。
Nỗ lực hằng ngày đã mang lại kết quả.
-
終日 しゅうじつ shūjitsucả ngày
本日は終日、外出しております。
ほんじつはしゅうじつ、がいしゅつしております。
Hôm nay tôi ra ngoài cả ngày.
-
連日 れんじつ renjitsungày này qua ngày khác; liên tục nhiều ngày
連日の暑さで体調を崩す人が増えている。
れんじつのあつさでたいちょうをくずすひとがふえている。
Do nắng nóng kéo dài nhiều ngày, số người bị ốm đang tăng.
-
歳月 さいげつ saigetsunăm tháng; dòng thời gian
完成までに十年の歳月を要した。
かんせいまでにじゅうねんのさいげつをようした。
Phải mất mười năm ròng mới hoàn thành.
-
半ば なかば nakabagiữa; nửa chừng
工事は三月半ばに終わる見込みだ。
こうじはさんがつなかばにおわるみこみだ。
Công trình dự kiến hoàn thành vào giữa tháng Ba.
-
目下 もっか mokkahiện tại; hiện nay (trang trọng)
事故の原因は目下調査中である。
じこのげんいんはもっかちょうさちゅうである。
Nguyên nhân vụ tai nạn hiện đang được điều tra.
-
従来 じゅうらい jūraitừ trước đến nay; truyền thống
新製品は従来のものより軽い。
しんせいひんはじゅうらいのものよりかるい。
Sản phẩm mới nhẹ hơn sản phẩm truyền thống.
-
今更 いまさら imasarabây giờ (thì đã muộn); đến nước này
今更後悔しても仕方がない。
いまさらこうかいしてもしかたがない。
Bây giờ có hối hận cũng chẳng ích gì.
-
かつて katsuteđã từng; trước kia
この町はかつて炭鉱で栄えた。
このまちはかつてたんこうでさかえた。
Thị trấn này từng phồn thịnh nhờ mỏ than.
-
無数 むすう musūvô số; không đếm xuể
夜空に無数の星が輝いていた。
よぞらにむすうのほしがかがやいていた。
Vô số vì sao lấp lánh trên bầu trời đêm.
-
桁 けた ketachữ số; bậc độ lớn
計算で桁を一つ間違えた。
けいさんでけたをひとつまちがえた。
Tôi đã nhầm một chữ số khi tính toán.
-
偶数 ぐうすう gūsūsố chẵn
二、四、六は偶数だ。
に、し、ろくはぐうすうだ。
Hai, bốn, sáu là số chẵn.
-
奇数 きすう kisūsố lẻ
奇数のページにだけ番号が付いている。
きすうのぺーじにだけばんごうがついている。
Chỉ những trang lẻ mới được đánh số.
-
詳細が決まり次第、随時お知らせいたします。 しょうさいがきまりしだい、ずいじおしらせいたします。 shōsai ga kimari shidai, zuiji o-shirase itashimasuNgay khi chi tiết được quyết định, chúng tôi sẽ thông báo kịp thời.
-
当面の間、営業時間を短縮させていただきます。 とうめんのあいだ、えいぎょうじかんをたんしゅくさせていただきます。 tōmen no aida, eigyō jikan o tanshuku sasete itadakimasuTrong thời gian trước mắt, chúng tôi sẽ rút ngắn giờ làm việc.
-
直ちに ただちに tadachiningay lập tức; tức khắc
異常を発見した場合は、直ちにご報告ください。
いじょうをはっけんしたばあいは、ただちにごほうこくください。
Nếu phát hiện bất thường, hãy báo cáo ngay lập tức.
-
後日 ごじつ gojitsusau này; vào một ngày khác
結果は後日、書面にてお知らせします。
けっかはごじつ、しょめんにておしらせします。
Kết quả sẽ được thông báo bằng văn bản vào một ngày sau.
-
当初 とうしょ tōshoban đầu; lúc đầu; (kế hoạch) ban đầu
当初の計画では、費用は半分のはずだった。
とうしょのけいかくでは、ひようははんぶんのはずだった。
Theo kế hoạch ban đầu, chi phí đáng lẽ chỉ bằng một nửa.
-
近々 ちかぢか chikajikasắp tới; không lâu nữa; trong tương lai gần
近々、新しい店舗をオープンする予定です。
ちかぢか、あたらしいてんぽをおーぷんするよていです。
Chúng tôi dự định sắp tới sẽ khai trương cửa hàng mới.
-
昨今 さっこん sakkondạo gần đây; ngày nay (trang trọng)
昨今の物価上昇は家計に大きな影響を与えている。
さっこんのぶっかじょうしょうはかけいにおおきなえいきょうをあたえている。
Việc giá cả tăng gần đây đang ảnh hưởng lớn đến chi tiêu gia đình.
-
長らく ながらく nagarakutrong một thời gian dài
長らくお待たせして、申し訳ございません。
ながらくおまたせして、もうしわけございません。
Thành thật xin lỗi vì đã để quý khách chờ lâu.
-
久々 ひさびさ hisabisasau một thời gian dài; lâu ngày
久々に大学時代の仲間と集まった。
ひさびさにだいがくじだいのなかまとあつまった。
Lâu lắm rồi tôi mới tụ họp với bạn bè thời đại học.
-
合間 あいま aimakhoảng nghỉ; lúc rảnh (giữa các công việc)
仕事の合間に語学の勉強を続けている。
しごとのあいまにごがくのべんきょうをつづけている。
Tôi tiếp tục học ngoại ngữ trong lúc rảnh giữa giờ làm việc.
-
瞬く間 またたくま matatakumatrong nháy mắt; một thoáng
うわさは瞬く間に社内に広がった。
うわさはまたたくまにしゃないにひろがった。
Tin đồn lan khắp công ty trong nháy mắt.
-
たちまち tachimachingay tức khắc; chớp nhoáng
新商品はたちまち売り切れてしまった。
しんしょうひんはたちまちうりきれてしまった。
Sản phẩm mới đã bán hết veo trong chốc lát.
-
依然 いぜん izenvẫn; vẫn còn (依然として: như trước)
事故の原因は依然として不明のままだ。
じこのげんいんはいぜんとしてふめいのままだ。
Nguyên nhân vụ tai nạn vẫn còn chưa rõ.
-
差し当たり さしあたり sashiataritạm thời; trước mắt
差し当たり、必要な書類だけそろえておこう。
さしあたり、ひつようなしょるいだけそろえておこう。
Trước mắt, hãy chuẩn bị sẵn những giấy tờ cần thiết đã.
-
追って おって ottesau; trong thời gian tới (trang trọng)
面接の日時は追ってご連絡いたします。
めんせつのにちじはおってごれんらくいたします。
Ngày giờ phỏng vấn sẽ được thông báo sau.
-
早急 さっきゅう sakkyūkhẩn cấp; gấp rút
早急に対応策を検討する必要がある。
さっきゅうにたいおうさくをけんとうするひつようがある。
Cần khẩn trương xem xét các biện pháp đối phó.
-
延べ のべ nobetổng số; tổng cộng (tính cả trùng lặp)
この祭りには延べ三十万人が訪れた。
このまつりにはのべさんじゅうまんにんがおとずれた。
Tổng cộng có ba trăm nghìn lượt người đã đến lễ hội này.
-
若干 じゃっかん jakkanmột số; một vài; đôi chút
開始時刻が若干遅れる可能性があります。
かいしじこくがじゃっかんおくれるかのうせいがあります。
Giờ bắt đầu có khả năng bị chậm đôi chút.
-
大半 たいはん taihanphần lớn; đa số
参加者の大半が計画に賛成した。
さんかしゃのたいはんがけいかくにさんせいした。
Phần lớn người tham gia tán thành kế hoạch.
-
暦 こよみ koyomilịch; niên lịch
暦の上ではもう春だが、まだ寒い日が続く。
こよみのうえではもうはるだが、まださむいひがつづく。
Theo lịch thì đã sang xuân nhưng những ngày lạnh vẫn tiếp diễn.
-
詳しい日程は、追って担当者よりご連絡申し上げます。 くわしいにっていは、おってたんとうしゃよりごれんらくもうしあげます。 kuwashii nittei wa, otte tantōsha yori gorenraku mōshiagemasuNgười phụ trách sẽ liên hệ với quý vị sau về lịch trình chi tiết.
-
新製品の発売を皮切りに、全国でキャンペーンが展開されます。 しんせいひんのはつばいをかわきりに、ぜんこくでキャンペーンがてんかいされます。 Shinseihin no hatsubai o kawakiri ni, zenkoku de kyanpeen ga tenkai saremasu.Bắt đầu từ việc ra mắt sản phẩm mới, các chiến dịch sẽ được triển khai trên toàn quốc.
-
開演のベルが鳴るが早いか、観客は一斉に静まり返りました。 かいえんのベルがなるがはやいか、かんきゃくはいっせいにしずまりかえりました。 Kaien no beru ga naru ga hayai ka, kankyaku wa issei ni shizumarikaerimashita.Chuông mở màn vừa vang lên, khán giả lập tức đồng loạt im phăng phắc.
-
暦の上では春ですが、まだ寒さが厳しい日が続いています。 こよみのうえではるですが、まださむさがきびしいひがつづいています。 Koyomi no ue de wa haru desu ga, mada samusa ga kibishii hi ga tsuzuite imasu.Theo lịch thì đã là mùa xuân, nhưng những ngày rét buốt vẫn tiếp diễn.
-
発表からわずか数日にして、事態は急速に悪化しました。 はっぴょうからわずかすうじつにして、じたいはきゅうそくにあっかしました。 Happyou kara wazuka suujitsu ni shite, jitai wa kyuusoku ni akka shimashita.Chỉ vài ngày sau khi công bố, tình hình đã xấu đi nhanh chóng.
-
締結からさほど時を経ずして、契約は解除されることとなりました。 ていけつからさほどときをへずして、けいやくはかいじょされることとなりました。 Teiketsu kara sahodo toki o hezu shite, keiyaku wa kaijo sareru koto to narimashita.Không lâu sau khi được ký kết, hợp đồng đã bị hủy bỏ.
-
会見の冒頭、社長は謝罪の言葉から切り出しました。 かいけんのぼうとう、しゃちょうはしゃざいのことばからきりだしました。 Kaiken no boutou, shachou wa shazai no kotoba kara kiridashimashita.Mở đầu buổi họp báo, giám đốc đã bắt đầu bằng lời xin lỗi.
-
一刻を争う事態であるにもかかわらず、対応が後手に回りました。 いっこくをあらそうじたいであるにもかかわらず、たいおうがごてにまわりました。 Ikkoku o arasou jitai de aru ni mo kakawarazu, taiou ga gote ni mawarimashita.Dù là tình huống cấp bách từng phút từng giây, việc ứng phó vẫn bị chậm trễ.
-
案の定というべきか、工期は当初の見込みを大幅に超過しました。 あんのじょうというべきか、こうきはとうしょのみこみをおおはばにちょうかしました。 Annojou to iu beki ka, kouki wa tousho no mikomi o oohaba ni chouka shimashita.Đúng như dự đoán, thời gian thi công đã vượt xa dự kiến ban đầu.
-
期限間近になって慌てるくらいなら、今すぐ取り掛かるべきです。 きげんまぢかになってあわてるくらいなら、いますぐとりかかるべきです。 Kigen majika ni natte awateru kurai nara, ima sugu torikakaru beki desu.Thay vì cuống cuồng khi sát hạn chót, nên bắt tay vào làm ngay bây giờ.
-
発足からほどなくして、委員会は解散に追い込まれました。 ほっそくからほどなくして、いいんかいはかいさんにおいこまれました。 Hossoku kara hodonaku shite, iinkai wa kaisan ni oikomaremashita.Không lâu sau khi thành lập, ủy ban đã bị buộc phải giải thể.
-
諸般の事情により、開催日程を改めさせていただく運びとなりました。 しょはんのじじょうにより、かいさいにっていをあらためさせていただくはこびとなりました。 Shohan no jijou ni yori, kaisai nittei o aratamesasete itadaku hakobi to narimashita.Do nhiều lý do khác nhau, chúng tôi buộc phải thay đổi lịch tổ chức.
-
一連の交渉は、年を跨いでなお決着を見ていません。 いちれんのこうしょうは、としをまたいでなおけっちゃくをみていません。 Ichiren no koushou wa, toshi o matai de nao ketchaku o mite imasen.Chuỗi đàm phán đã kéo dài sang năm mới mà vẫn chưa ngã ngũ.
-
猶予期間はあと一週間を切っており、これ以上の猶予は許されません。 ゆうよきかんはあといっしゅうかんをきっており、これいじょうのゆうよはゆるされません。 Yuuyo kikan wa ato isshuukan o kitte ori, kore ijou no yuuyo wa yurusaremasen.Thời gian gia hạn chỉ còn chưa đầy một tuần, và không thể trì hoãn thêm nữa.
-
好機を逃すまいと、彼は即座に決断を下しました。 こうきをのがすまいと、かれはそくざにけつだんをくだしました。 Kouki o nogasumai to, kare wa sokuza ni ketsudan o kudashimashita.Quyết không bỏ lỡ cơ hội, anh ấy đã lập tức đưa ra quyết định.
-
時を同じくして、両国は歴史的な合意に至りました。 ときをおなじくして、りょうこくはれきしてきなごういにいたりました。 Toki o onajiku shite, ryoukoku wa rekishiteki na goui ni itarimashita.Cùng thời điểm đó, hai nước đã đạt được thỏa thuận lịch sử.
-
悪天候により、フライトは三時間の遅延を余儀なくされました。 あくてんこうにより、フライトはさんじかんのちえんをよぎなくされました。 Akutenkou ni yori, furaito wa sanjikan no chien o yoginaku saremashita.Do thời tiết xấu, chuyến bay buộc phải hoãn ba tiếng.
-
終電を逃したが最後、朝まで帰る手段はありません。 しゅうでんをのがしたがさいご、あさまでかえるしゅだんはありません。 Shuuden o nogashita ga saigo, asa made kaeru shudan wa arimasen.Một khi lỡ chuyến tàu cuối thì đến sáng cũng không có cách nào về nhà.
-
開店するや否や、大勢の客が店内になだれ込みました。 かいてんするやいなや、おおぜいのきゃくがてんないになだれこみました。 Kaiten suru ya ina ya, oozei no kyaku ga tennai ni nadarekomimashita.Vừa mở cửa, đông đảo khách hàng đã ùa vào trong tiệm.
-
本日を限りに、当店は四十年の歴史に幕を下ろします。 ほんじつをかぎりに、とうてんはよんじゅうねんのれきしにまくをおろします。 Honjitsu o kagiri ni, touten wa yonjuunen no rekishi ni maku o oroshimasu.Kể từ hôm nay, cửa hàng chúng tôi khép lại lịch sử bốn mươi năm.
-
締め切りを延ばしてもらうべく、編集者に頭を下げました。 しめきりをのばしてもらうべく、へんしゅうしゃにあたまをさげました。 Shimekiri o nobashite morau beku, henshuusha ni atama o sagemashita.Để xin gia hạn hạn chót, tôi đã cúi đầu năn nỉ biên tập viên.
-
予定を詰め込んだところで、体がもたなければ元も子もありません。 よていをつめこんだところで、からだがもたなければもともこもありません。 Yotei o tsumekonda tokoro de, karada ga motanakereba moto mo ko mo arimasen.Dù có nhồi nhét lịch trình đến đâu, nếu cơ thể không chịu nổi thì cũng công cốc.
-
覚えるそばから忘れてしまうと、彼は嘆いていました。 おぼえるそばからわすれてしまうと、かれはなげいていました。 Oboeru soba kara wasurete shimau to, kare wa nageite imashita.Anh ấy than thở rằng vừa học xong đã quên ngay.
-
三連休とあって、行楽地はどこも大変な混雑ぶりでした。 さんれんきゅうとあって、こうらくちはどこもたいへんなこんざつぶりでした。 Sanrenkyuu to atte, kourakuchi wa doko mo taihen na konzatsuburi deshita.Vì là kỳ nghỉ ba ngày liền nên khu vui chơi nào cũng đông nghịt người.
-
会社勤めのかたわら、彼は十年にわたって夜間大学に通い続けました。 かいしゃづとめのかたわら、かれはじゅうねんにわたってやかんだいがくにかよいつづけました。 Kaishazutome no katawara, kare wa juunen ni watatte yakan daigaku ni kayoitsuzukemashita.Vừa đi làm ở công ty, anh ấy vừa kiên trì học đại học ban đêm suốt mười năm.
-
事ここに至っては、日程の白紙撤回もやむを得ないでしょう。 ことここにいたっては、にっていのはくしてっかいもやむをえないでしょう。 Koto koko ni itatte wa, nittei no hakushi tekkai mo yamu o enai deshou.Sự việc đã đến nước này thì việc hủy bỏ hoàn toàn lịch trình e là khó tránh khỏi.
-
一分一秒たりとも無駄にできない状況の中、作業は夜通し続けられました。 いっぷんいちびょうたりともむだにできないじょうきょうのなか、さぎょうはよどおしつづけられました。 Ippun ichibyou tari tomo muda ni dekinai joukyou no naka, sagyou wa yodooshi tsuzukeraremashita.Trong tình thế không thể lãng phí dù chỉ một phút một giây, công việc được tiếp tục suốt đêm.
-
彼女は寸暇を惜しんで勉強に励み、弱冠二十歳で司法試験に合格しました。 かのじょはすんかをおしんでべんきょうにはげみ、じゃっかんはたちでしほうしけんにごうかくしました。 Kanojo wa sunka o oshinde benkyou ni hagemi, jakkan hatachi de shihou shiken ni goukaku shimashita.Cô ấy tranh thủ từng chút thời gian rảnh để học và đỗ kỳ thi tư pháp khi mới hai mươi tuổi.
Luyện số đếm, thời gian và lịch trong một cuộc hội thoại tiếng Nhật thật
Danh sách từ chỉ đưa bạn tới mức nhận ra. Muốn dùng được thật thì phải có người để nói cùng. Hãy mở một cuộc nhập vai bằng tiếng Nhật và cài chúng vào câu chuyện.
Dùng thử miễn phí ngay trên trình duyệtKhông cần đăng ký. 5 tin nhắn miễn phí, ngay tại đây.