🇯🇵 tiếng Nhật · JLPT N1

Ẩm thực và ăn uống bằng tiếng Nhật · JLPT N1

71 từ và cụm từ tiếng Nhật về ẩm thực và ăn uống, ở cấp JLPT N1. Mỗi mục cho bạn thấy từ đó, cách đọc, nghĩa, và một câu ví dụ đầy đủ kèm bản dịch.

  1. 風味 ふうみ fūmi
    hương vị

    バターの風味が豊かなクッキーだ。

    バターのふうみがゆたかなクッキーだ。

    Đây là loại bánh quy đậm hương vị bơ.

  2. 旨味 うまみ umami
    vị umami, vị ngọt thịt

    昆布の旨味がスープに溶け出している。

    こんぶのうまみがスープにとけだしている。

    Vị umami của tảo bẹ đã hòa tan vào món súp.

  3. 食感 しょっかん shokkan
    kết cấu (món ăn)

    この麺は食感が独特だ。

    このめんはしょっかんがどくとくだ。

    Sợi mì này có kết cấu rất độc đáo.

  4. 歯ごたえ はごたえ hagotae
    độ giòn dai, cảm giác khi cắn

    歯ごたえのある野菜が好きだ。

    はごたえのあるやさいがすきだ。

    Tôi thích các loại rau củ giòn.

  5. 口当たり くちあたり kuchiatari
    cảm giác trong miệng

    このワインは口当たりが滑らかだ。

    このワインはくちあたりがなめらかだ。

    Rượu vang này uống rất êm.

  6. 香ばしい こうばしい kōbashii
    thơm lừng (mùi đồ nướng)

    香ばしい匂いが店中に漂っている。

    こうばしいにおいがみせじゅうにただよっている。

    Mùi thơm lừng lan tỏa khắp quán.

  7. 濃厚 のうこう nōkō
    đậm đà, béo ngậy (vị)

    濃厚なチーズケーキが人気だ。

    のうこうなチーズケーキがにんきだ。

    Bánh phô mai béo ngậy rất được ưa chuộng.

  8. あっさり assari
    thanh đạm, nhẹ (vị)

    病み上がりにはあっさりした料理がいい。

    やみあがりにはあっさりしたりょうりがいい。

    Khi mới khỏi ốm nên ăn món thanh đạm.

  9. 発酵 はっこう hakkō
    sự lên men

    味噌は大豆を発酵させて作る。

    みそはだいずをはっこうさせてつくる。

    Miso được làm bằng cách lên men đậu nành.

  10. 熟成 じゅくせい jukusei
    sự ủ chín (thực phẩm, đồ uống)

    このチーズは二年間熟成させたものだ。

    このチーズはにねんかんじゅくせいさせたものだ。

    Loại phô mai này đã được ủ hai năm.

  11. 添加物 てんかぶつ tenkabutsu
    chất phụ gia (thực phẩm)

    添加物を一切使わないパンを売っている。

    てんかぶつをいっさいつかわないパンをうっている。

    Họ bán loại bánh mì hoàn toàn không dùng chất phụ gia.

  12. 摂取 せっしゅ sesshu
    sự hấp thụ, sự nạp vào (dinh dưỡng)

    タンパク質を十分に摂取するようにしている。

    タンパクしつをじゅうぶんにせっしゅするようにしている。

    Tôi cố gắng nạp đủ chất đạm.

  13. 炭水化物 たんすいかぶつ tansuikabutsu
    chất bột đường, carbohydrate

    炭水化物を抜くダイエットが流行している。

    たんすいかぶつをぬくダイエットがりゅうこうしている。

    Chế độ ăn kiêng cắt bỏ chất bột đường đang thịnh hành.

  14. タンパク質 タンパクしつ tanpakushitsu
    chất đạm, protein

    豆腐は良質なタンパク質を含む。

    とうふはりょうしつなタンパクしつをふくむ。

    Đậu phụ chứa protein chất lượng cao.

  15. 栄養素 えいようそ eiyōso
    chất dinh dưỡng

    ビタミンは体に欠かせない栄養素だ。

    ビタミンはからだにかかせないえいようそだ。

    Vitamin là chất dinh dưỡng không thể thiếu cho cơ thể.

  16. 懐石料理 かいせきりょうり kaiseki ryōri
    kaiseki (ẩm thực Nhật trang trọng nhiều món)

    京都で本格的な懐石料理を味わった。

    きょうとでほんかくてきなかいせきりょうりをあじわった。

    Tôi đã thưởng thức ẩm thực kaiseki đích thực ở Kyoto.

  17. 晩酌 ばんしゃく banshaku
    chén rượu buổi tối (ở nhà cùng bữa cơm)

    父は毎晩晩酌を欠かさない。

    ちちはまいばんばんしゃくをかかさない。

    Bố tôi không bao giờ bỏ chén rượu buổi tối.

  18. 満喫 まんきつ mankitsu
    tận hưởng trọn vẹn

    旅先で郷土料理を満喫した。

    たびさきできょうどりょうりをまんきつした。

    Tôi đã tận hưởng trọn vẹn ẩm thực địa phương ở nơi du lịch.

  19. 絶品 ぜっぴん zeppin
    món tuyệt hảo, tuyệt phẩm (ẩm thực)

    この店の煮物はまさに絶品だ。

    このみせのにものはまさにぜっぴんだ。

    Món hầm của quán này đúng là tuyệt phẩm.

  20. 舌鼓を打つ したつづみをうつ shitatsuzumi o utsu
    tấm tắc khen ngon (trước món ăn ngon)

    新鮮な刺身に舌鼓を打った。

    しんせんなさしみにしたつづみをうった。

    Chúng tôi tấm tắc khen món sashimi tươi.

  21. 食糧 しょくりょう shokuryō
    lương thực, nguồn thực phẩm (nhất là lương thực chính)

    世界の食糧問題は深刻さを増している。

    せかいのしょくりょうもんだいはしんこくさをましている。

    Vấn đề lương thực thế giới ngày càng nghiêm trọng.

  22. 飢餓 きが kiga
    nạn đói, sự đói kém

    飢餓に苦しむ地域への支援が求められている。

    きがにくるしむちいきへのしえんがもとめられている。

    Cần hỗ trợ cho những vùng đang chịu nạn đói.

  23. 贅沢 ぜいたく zeitaku
    sự xa xỉ, sự xa hoa

    たまには贅沢な食事もいいものだ。

    たまにはぜいたくなしょくじもいいものだ。

    Thỉnh thoảng ăn một bữa xa xỉ cũng tốt.

  24. 下ごしらえ したごしらえ shitagoshirae
    sơ chế (trong nấu ăn)

    前の晩に材料の下ごしらえを済ませた。

    まえのばんにざいりょうのしたごしらえをすませた。

    Tôi đã sơ chế xong nguyên liệu từ tối hôm trước.

  25. 盛り付け もりつけ moritsuke
    trình bày món ăn, bày biện

    日本料理は盛り付けの美しさも重視される。

    にほんりょうりはもりつけのうつくしさもじゅうしされる。

    Ẩm thực Nhật cũng coi trọng vẻ đẹp của cách trình bày.

  26. 当店では地元の食材をふんだんに使った料理をご提供しております。 とうてんではじもとのしょくざいをふんだんにつかったりょうりをごていきょうしております。 tōten de wa jimoto no shokuzai o fundan ni tsukatta ryōri o goteikyō shite orimasu.
    Nhà hàng chúng tôi phục vụ các món ăn sử dụng dồi dào nguyên liệu địa phương.
  27. 恐れ入りますが、本日のおすすめを伺ってもよろしいでしょうか。 おそれいりますが、ほんじつのおすすめをうかがってもよろしいでしょうか。 osoreirimasu ga, honjitsu no osusume o ukagatte mo yoroshii deshō ka.
    Xin thứ lỗi, tôi có thể hỏi món gợi ý của hôm nay được không ạ?
  28. このワインは魚料理との相性が抜群だ。 このワインはさかなりょうりとのあいしょうがばつぐんだ。 kono wain wa sakana ryōri to no aishō ga batsugun da.
    Rượu vang này cực kỳ hợp với các món cá.
  29. 舌の肥えた客をも唸らせる逸品だ。 したのこえたきゃくをもうならせるいっぴんだ。 shita no koeta kyaku o mo unaraseru ippin da.
    Đây là món tuyệt phẩm khiến cả những thực khách sành ăn nhất cũng phải trầm trồ.
  30. 味覚 みかく mikaku
    vị giác, khẩu vị

    年を取ると味覚が変わると言われる。

    としをとるとみかくがかわるといわれる。

    Người ta nói vị giác thay đổi khi có tuổi.

  31. 珍味 ちんみ chinmi
    món quý hiếm, sơn hào hải vị

    海の珍味を集めた料理だ。

    うみのちんみをあつめたりょうりだ。

    Đây là món ăn tập hợp những sản vật quý của biển.

  32. 郷土料理 きょうどりょうり kyōdo ryōri
    món ăn quê hương, ẩm thực địa phương

    その地方には独特の郷土料理がある。

    そのちほうにはどくとくのきょうどりょうりがある。

    Vùng đó có những món ăn địa phương độc đáo riêng.

  33. 舌触り したざわり shitazawari
    cảm giác trên đầu lưỡi

    なめらかな舌触りのプリンだ。

    なめらかなしたざわりのプリンだ。

    Đây là món pudding có cảm giác mượt mà trên đầu lưỡi.

  34. 芳醇 ほうじゅん hōjun
    thơm nồng đậm đà (hương)

    芳醇な香りのワインを味わった。

    ほうじゅんなかおりのワインをあじわった。

    Tôi đã thưởng thức loại rượu vang có hương thơm nồng nàn.

  35. 燻製 くんせい kunsei
    đồ hun khói

    燻製にした鮭は保存が利く。

    くんせいにしたさけはほぞんがきく。

    Cá hồi hun khói bảo quản được lâu.

  36. 漬ける つける tsukeru
    muối chua, ngâm (thực phẩm)

    きゅうりを塩に漬ける。

    きゅうりをしおにつける。

    Ngâm dưa chuột với muối.

  37. 醸造 じょうぞう jōzō
    sự ủ nấu (rượu sake, xì dầu, v.v.)

    この蔵では昔ながらの製法で酒を醸造している。

    このくらではむかしながらのせいほうでさけをじょうぞうしている。

    Xưởng này ủ rượu sake theo phương pháp truyền thống lâu đời.

  38. 堪能 たんのう tannō
    thưởng thức trọn vẹn, tận hưởng

    旬の味覚を心ゆくまで堪能した。

    しゅんのみかくをこころゆくまでたんのうした。

    Tôi đã thưởng thức trọn vẹn hương vị theo mùa.

  39. 栄養失調 えいようしっちょう eiyō shitchō
    suy dinh dưỡng

    偏った食事は栄養失調を招く。

    かたよったしょくじはえいようしっちょうをまねく。

    Ăn uống mất cân bằng dẫn đến suy dinh dưỡng.

  40. 偏食 へんしょく henshoku
    ăn uống lệch lạc, kén ăn

    子供の偏食に頭を悩ませている。

    こどものへんしょくにあたまをなやませている。

    Tôi đau đầu vì tính kén ăn của con.

  41. 食生活 しょくせいかつ shokuseikatsu
    thói quen ăn uống, chế độ ăn

    不規則な食生活を見直すべきだ。

    ふきそくなしょくせいかつをみなおすべきだ。

    Tôi nên xem lại thói quen ăn uống thất thường của mình.

  42. 老舗 しにせ shinise
    cửa hàng lâu đời

    創業百年の老舗の味を守っている。

    そうぎょうひゃくねんのしにせのあじをまもっている。

    Họ gìn giữ hương vị của cửa hàng trăm năm tuổi.

  43. 絶妙 ぜつみょう zetsumyō
    tuyệt diệu, hoàn hảo (sự cân bằng)

    甘さと酸味の絶妙なバランスだ。

    あまさとさんみのぜつみょうなバランスだ。

    Đó là sự cân bằng tuyệt diệu giữa vị ngọt và vị chua.

  44. 隠し味 かくしあじ kakushiaji
    gia vị bí mật, vị ẩn

    カレーの隠し味にコーヒーを入れる。

    カレーのかくしあじにコーヒーをいれる。

    Tôi cho cà phê vào cà ri làm gia vị bí mật.

  45. 煮込む にこむ nikomu
    ninh kỹ, hầm nhừ

    肉が柔らかくなるまでじっくり煮込む。

    にくがやわらかくなるまでじっくりにこむ。

    Ninh kỹ cho đến khi thịt mềm.

  46. この料理は素材の持ち味を存分に引き出している。 このりょうりはそざいのもちあじをぞんぶんにひきだしている。 kono ryōri wa sozai no mochiaji o zonbun ni hikidashite iru.
    Món ăn này phát huy trọn vẹn hương vị vốn có của nguyên liệu.
  47. 火加減を誤ると、せっかくの食材が台無しになる。 ひかげんをあやまると、せっかくのしょくざいがだいなしになる。 hikagen o ayamaru to, sekkaku no shokuzai ga dainashi ni naru.
    Nếu canh lửa sai, nguyên liệu ngon đến mấy cũng hỏng hết.
  48. 一流の料理人は素材選びに一切妥協しない。 いちりゅうのりょうりにんはそざいえらびにいっさいだきょうしない。 ichiryū no ryōrinin wa sozai erabi ni issai dakyō shinai.
    Đầu bếp hàng đầu không bao giờ thỏa hiệp trong việc chọn nguyên liệu.
  49. 食は文化そのものであり、その土地の歴史を映し出す。 しょくはぶんかそのものであり、そのとちのれきしをうつしだす。 shoku wa bunka sono mono de ari, sono tochi no rekishi o utsushidasu.
    Ẩm thực chính là văn hóa, phản ánh lịch sử của vùng đất đó.
  50. この店の料理は、素材本来の味を巧みに引き立てている。 このみせのりょうりは、そざいほんらいのあじをたくみにひきたてている。 Kono mise no ryouri wa, sozai honrai no aji o takumi ni hikitatete iru.
    Món ăn của quán này khéo léo tôn lên hương vị vốn có của nguyên liệu.
  51. 食文化の多様性を尊重することは、国際交流において欠かせない視点だ。 しょくぶんかのたようせいをそんちょうすることは、こくさいこうりゅうにおいてかかせないしてんだ。 Shokubunka no tayousei o sonchou suru koto wa, kokusai kouryuu ni oite kakasenai shiten da.
    Tôn trọng sự đa dạng của văn hóa ẩm thực là góc nhìn không thể thiếu trong giao lưu quốc tế.
  52. 恐縮ですが、こちらのお席は禁煙となっております。 きょうしゅくですが、こちらのおせきはきんえんとなっております。 Kyoushuku desu ga, kochira no oseki wa kin'en to natte orimasu.
    Xin lỗi quý khách, khu vực chỗ ngồi này là khu không hút thuốc.
  53. 本場の味を再現すべく、現地から食材を直接取り寄せている。 ほんばのあじをさいげんすべく、げんちからしょくざいをちょくせつとりよせている。 Honba no aji o saigen subeku, genchi kara shokuzai o chokusetsu toriyosete iru.
    Để tái hiện hương vị chính gốc, họ nhập nguyên liệu trực tiếp từ vùng bản địa.
  54. 飽食の時代にあって、食べ物のありがたみを忘れがちだ。 ほうしょくのじだいにあって、たべもののありがたみをわすれがちだ。 Houshoku no jidai ni atte, tabemono no arigatami o wasuregachi da.
    Trong thời đại dư thừa thức ăn, chúng ta dễ quên đi sự quý giá của đồ ăn.
  55. 彼の料理に対するこだわりは、並大抵のものではない。 かれのりょうりにたいするこだわりは、なみたいていのものではない。 Kare no ryouri ni taisuru kodawari wa, namitaitei no mono de wa nai.
    Sự tâm huyết của anh ấy với nấu ăn không phải chuyện tầm thường.
  56. 食材の廃棄を減らす取り組みが、飲食業界全体で広がりつつある。 しょくざいのはいきをへらすとりくみが、いんしょくぎょうかいぜんたいでひろがりつつある。 Shokuzai no haiki o herasu torikumi ga, inshoku gyoukai zentai de hirogari tsutsu aru.
    Các nỗ lực giảm lãng phí thực phẩm đang lan rộng trong toàn ngành ẩm thực.
  57. どんなに忙しくても、食事だけはおろそかにしないよう心がけている。 どんなにいそがしくても、しょくじだけはおろそかにしないようこころがけている。 Donna ni isogashikute mo, shokuji dake wa orosoka ni shinai you kokorogakete iru.
    Dù bận đến đâu, tôi vẫn cố gắng không xao nhãng chuyện ăn uống.
  58. この土地ならではの食材を活かした一品に、思わず舌鼓を打った。 このとちならではのしょくざいをいかしたいっぴんに、おもわずしたつづみをうった。 Kono tochi naradewa no shokuzai o ikashita ippin ni, omowazu shitatsuzumi o utta.
    Tôi đã bất giác tấm tắc khen ngon trước món ăn tận dụng những nguyên liệu chỉ vùng đất này mới có.
  59. グルメを気取るつもりはないが、味にはそれなりにこだわりがある。 グルメをきどるつもりはないが、あじにはそれなりにこだわりがある。 Gurume o kidoru tsumori wa nai ga, aji ni wa sorenari ni kodawari ga aru.
    Tôi không định ra vẻ sành ăn, nhưng về khẩu vị thì tôi cũng có tiêu chuẩn riêng.
  60. 長年通い詰めた店が閉店すると聞き、寂しさを禁じ得ない。 ながねんかよいつめたみせがへいてんするときき、さびしさをきんじえない。 Naganen kayoitsumeta mise ga heiten suru to kiki, sabishisa o kinjienai.
    Nghe tin quán tôi lui tới suốt bao năm sắp đóng cửa, tôi không khỏi thấy buồn.
  61. あの店の人気ぶりは凄まじく、予約を取るのは至難の業だ。 あのみせのにんきぶりはすさまじく、よやくをとるのはしなんのわざだ。 Ano mise no ninkiburi wa susamajiku, yoyaku o toru no wa shinan no waza da.
    Quán đó nổi tiếng khủng khiếp, đặt được chỗ gần như là điều bất khả thi.
  62. 産地偽装は、食を扱う者にあるまじき行為だ。 さんちぎそうは、しょくをあつかうものにあるまじきこういだ。 Sanchi gisou wa, shoku o atsukau mono ni arumajiki koui da.
    Gian lận nguồn gốc xuất xứ là hành vi không thể chấp nhận ở người làm nghề ẩm thực.
  63. 団体客の急なキャンセルにより、店は大量の食材の廃棄を余儀なくされた。 だんたいきゃくのきゅうなキャンセルにより、みせはたいりょうのしょくざいのはいきをよぎなくされた。 Dantaikyaku no kyuu na kyanseru ni yori, mise wa tairyou no shokuzai no haiki o yoginaku sareta.
    Do đoàn khách hủy đột ngột, quán buộc phải bỏ đi một lượng lớn nguyên liệu.
  64. 彼は三ツ星を獲得してからというもの、休む間もなく働き続けている。 かれはみつぼしをかくとくしてからというもの、やすむまもなくはたらきつづけている。 Kare wa mitsuboshi o kakutoku shite kara to iu mono, yasumu ma mo naku hatarakitsuzukete iru.
    Kể từ khi giành được ba sao, anh ấy làm việc liên tục không lúc nào ngơi nghỉ.
  65. 伝統の味を守るか否かをめぐって、店では今も議論が絶えないという。 でんとうのあじをまもるかいなかをめぐって、みせではいまもぎろんがたえないという。 Dentou no aji o mamoru ka ina ka o megutte, mise de wa ima mo giron ga taenai to iu.
    Nghe nói trong quán đến giờ vẫn tranh luận không dứt về việc có giữ hương vị truyền thống hay không.
  66. 一口食べるや否や、彼は思わず笑みをこぼした。 ひとくちたべるやいなや、かれはおもわずえみをこぼした。 Hitokuchi taberu ya ina ya, kare wa omowazu emi o koboshita.
    Vừa ăn một miếng, anh ấy đã bất giác nở nụ cười.
  67. あの料理人の腕をもってすれば、どんな難しい注文にも応えられるだろう。 あのりょうりにんのうでをもってすれば、どんなむずかしいちゅうもんにもこたえられるだろう。 Ano ryourinin no ude o motte sureba, donna muzukashii chuumon ni mo kotaerareru darou.
    Với tay nghề của người đầu bếp ấy, hẳn là yêu cầu khó đến đâu cũng đáp ứng được.
  68. 祖母の作る煮物は、素朴ながらも滋味あふれる味わいだった。 そぼのつくるにものは、そぼくながらもじみあふれるあじわいだった。 Sobo no tsukuru nimono wa, soboku nagara mo jimi afureru ajiwai datta.
    Món kho bà tôi nấu tuy mộc mạc nhưng đậm đà hương vị.
  69. 食糧自給率の低下は、国の食の安全保障を揺るがしかねない問題である。 しょくりょうじきゅうりつのていかは、くにのしょくのあんぜんほしょうをゆるがしかねないもんだいである。 Shokuryou jikyuuritsu no teika wa, kuni no shoku no anzen hoshou o yurugashikanenai mondai de aru.
    Tỷ lệ tự cung tự cấp lương thực giảm là vấn đề có nguy cơ làm lung lay an ninh lương thực quốc gia.
  70. あふれんばかりに盛られた海鮮丼を前に、思わず歓声を上げた。 あふれんばかりにもられたかいせんどんをまえに、おもわずかんせいをあげた。 Afuren bakari ni morareta kaisendon o mae ni, omowazu kansei o ageta.
    Trước bát cơm hải sản đầy ắp như muốn tràn ra, tôi bất giác reo lên.
  71. 食にまつわる幼い日の記憶は、時を経てもなお色あせることがない。 しょくにまつわるおさないひのきおくは、ときをへてもなおいろあせることがない。 Shoku ni matsuwaru osanai hi no kioku wa, toki o hete mo nao iroaseru koto ga nai.
    Những ký ức tuổi thơ gắn với món ăn dù thời gian trôi qua vẫn không hề phai nhạt.

Luyện ẩm thực và ăn uống trong một cuộc hội thoại tiếng Nhật thật

Danh sách từ chỉ đưa bạn tới mức nhận ra. Muốn dùng được thật thì phải có người để nói cùng. Hãy mở một cuộc nhập vai bằng tiếng Nhật và cài chúng vào câu chuyện.

Dùng thử miễn phí ngay trên trình duyệt

Không cần đăng ký. 5 tin nhắn miễn phí, ngay tại đây.

Ẩm thực và ăn uống ở các cấp độ khác