🇯🇵 tiếng Nhật · JLPT N1

Con người, gia đình và cảm xúc bằng tiếng Nhật · JLPT N1

71 từ và cụm từ tiếng Nhật về con người, gia đình và cảm xúc, ở cấp JLPT N1. Mỗi mục cho bạn thấy từ đó, cách đọc, nghĩa, và một câu ví dụ đầy đủ kèm bản dịch.

  1. 面影 おもかげ omokage
    hình bóng; dấu vết (của gương mặt hay quá khứ)

    娘の笑顔に亡き母の面影が重なる。

    むすめのえがおになきははのおもかげがかさなる。

    Trong nụ cười của con gái, tôi thấy thấp thoáng hình bóng người mẹ quá cố.

  2. 懐かしい なつかしい natsukashii
    hoài niệm; thân thương (gợi lại kỷ niệm đẹp)

    古い写真を見て、懐かしい気持ちになった。

    ふるいしゃしんをみて、なつかしいきもちになった。

    Nhìn những bức ảnh cũ, tôi thấy bồi hồi hoài niệm.

  3. きずな kizuna
    sợi dây gắn kết; mối liên kết tình cảm sâu sắc

    家族の絆は困難を乗り越えるたびに深まる。

    かぞくのきずなはこんなんをのりこえるたびにふかまる。

    Sợi dây gắn kết gia đình càng sâu đậm hơn mỗi lần cùng nhau vượt qua khó khăn.

  4. 生きがい いきがい ikigai
    lẽ sống; điều làm cuộc sống đáng sống

    孫の成長が祖母の生きがいだ。

    まごのせいちょうがそぼのいきがいだ。

    Nhìn các cháu khôn lớn là lẽ sống của bà tôi.

  5. 人柄 ひとがら hitogara
    nhân cách; phẩm chất con người (thường mang nghĩa tích cực)

    彼の温かい人柄に多くの人が惹かれる。

    かれのあたたかいひとがらにおおくのひとがひかれる。

    Nhiều người bị cuốn hút bởi nhân cách ấm áp của anh ấy.

  6. 思いやり おもいやり omoiyari
    sự chu đáo; lòng trắc ẩn với người khác

    思いやりのある一言が人を救うことがある。

    おもいやりのあるひとことがひとをすくうことがある。

    Một lời nói đầy quan tâm có thể cứu rỗi một con người.

  7. 気配り きくばり kikubari
    sự tinh ý; sự quan tâm chu đáo đến người khác

    彼女は細やかな気配りができる人だ。

    かのじょはこまやかなきくばりができるひとだ。

    Cô ấy là người biết quan tâm đến từng chi tiết nhỏ.

  8. 謙虚 けんきょ kenkyo
    khiêm tốn; khiêm nhường

    成功しても謙虚な姿勢を忘れない。

    せいこうしてもけんきょなしせいをわすれない。

    Dù thành công, anh ấy không bao giờ quên thái độ khiêm tốn.

  9. 几帳面 きちょうめん kichōmen
    tỉ mỉ; ngăn nắp

    父は几帳面で、毎日日記を欠かさない。

    ちちはきちょうめんで、まいにちにっきをかかさない。

    Bố tôi tỉ mỉ, ngày nào cũng viết nhật ký không sót ngày nào.

  10. 臆病 おくびょう okubyō
    nhát gan; rụt rè

    臆病な自分を変えたくて、一歩踏み出した。

    おくびょうなじぶんをかえたくて、いっぽふみだした。

    Muốn thay đổi bản thân nhút nhát, tôi đã bước một bước về phía trước.

  11. 温厚 おんこう onkō
    ôn hòa; điềm đạm

    温厚な彼が声を荒らげるのは珍しい。

    おんこうなかれがこえをあららげるのはめずらしい。

    Hiếm khi một người điềm đạm như anh ấy lại lớn tiếng.

  12. 傲慢 ごうまん gōman
    kiêu ngạo; ngạo mạn

    傲慢な態度は周囲の信頼を失わせる。

    ごうまんなたいどはしゅういのしんらいをうしなわせる。

    Thái độ kiêu ngạo khiến bạn mất lòng tin của những người xung quanh.

  13. 切ない せつない setsunai
    quặn lòng; day dứt vừa ngọt ngào vừa đau đớn

    別れの場面を思い出すと、今でも切ない。

    わかれのばめんをおもいだすと、いまでもせつない。

    Mỗi khi nhớ lại giây phút chia tay, lòng tôi vẫn quặn thắt.

  14. 虚しい むなしい munashii
    trống rỗng; hư vô; vô nghĩa

    目標を失い、毎日が虚しく感じられた。

    もくひょうをうしない、まいにちがむなしくかんじられた。

    Mất đi mục tiêu, mỗi ngày trôi qua đều thấy trống rỗng.

  15. 憂鬱 ゆううつ yūutsu
    u sầu; ảm đạm; trầm uất

    雨の日が続くと、気分が憂鬱になる。

    あめのひがつづくと、きぶんがゆううつになる。

    Khi những ngày mưa kéo dài, tâm trạng tôi trở nên u ám.

  16. 嫉妬 しっと shitto
    ghen tuông; đố kỵ

    友人の成功に嫉妬している自分に気づいた。

    ゆうじんのせいこうにしっとしているじぶんにきづいた。

    Tôi nhận ra mình đang đố kỵ với thành công của bạn mình.

  17. 未練 みれん miren
    sự vấn vương; nỗi nuối tiếc điều đã mất

    別れた恋人にまだ未練がある。

    わかれたこいびとにまだみれんがある。

    Tôi vẫn còn vấn vương người yêu cũ.

  18. 憤る いきどおる ikidōru
    phẫn nộ; bất bình

    彼は理不尽な扱いに憤った。

    かれはりふじんなあつかいにいきどおった。

    Anh ấy phẫn nộ trước sự đối xử vô lý.

  19. 恨む うらむ uramu
    oán hận; thù hằn

    人を恨んでも、何も解決しない。

    ひとをうらんでも、なにもかいけつしない。

    Oán hận người khác cũng chẳng giải quyết được gì.

  20. 妬む ねたむ netamu
    ganh tị; đố kỵ

    他人の幸せを妬むより、自分の道を歩みたい。

    たにんのしあわせをねたむより、じぶんのみちをあゆみたい。

    Thay vì ganh tị với hạnh phúc của người khác, tôi muốn đi con đường của riêng mình.

  21. 慕う したう shitau
    quý mến; kính mến

    彼は部下から慕われる上司だ。

    かれはぶかからしたわれるじょうしだ。

    Anh ấy là cấp trên được cấp dưới quý mến.

  22. 惚れる ほれる horeru
    phải lòng; say mê

    彼女の誠実さに惚れた。

    かのじょのせいじつさにほれた。

    Tôi đã phải lòng sự chân thành của cô ấy.

  23. 苛立つ いらだつ iradatsu
    bực bội; sốt ruột

    渋滞で車が動かず、苛立った。

    じゅうたいでくるまがうごかず、いらだった。

    Xe không nhúc nhích vì tắc đường, tôi phát bực.

  24. 老いる おいる oiru
    già đi; lão hóa

    老いた両親の世話をするために帰郷した。

    おいたりょうしんのせわをするためにききょうした。

    Tôi trở về quê để chăm sóc bố mẹ già.

  25. 嫁ぐ とつぐ totsugu
    về nhà chồng (nói về phụ nữ)

    娘が嫁ぐ日、父は黙って涙をこらえた。

    むすめがとつぐひ、ちちはだまってなみだをこらえた。

    Ngày con gái về nhà chồng, người cha lặng lẽ kìm nước mắt.

  26. 和む なごむ nagomu
    dịu lại; trở nên êm dịu (tâm trạng hay lòng người)

    赤ん坊の寝顔を見ると、心が和む。

    あかんぼうのねがおをみると、こころがなごむ。

    Nhìn gương mặt em bé đang ngủ, lòng tôi dịu lại.

  27. 亡き母の面影を、ふとした瞬間に思い出す。 なきははのおもかげを、ふとしたしゅんかんにおもいだす。 naki haha no omokage o, futoshita shunkan ni omoidasu
    Trong những khoảnh khắc bất chợt, tôi nhớ về hình bóng người mẹ quá cố.
  28. 彼は謙虚な人柄で、周囲から深く慕われている。 かれはけんきょなひとがらで、しゅういからふかくしたわれている。 kare wa kenkyo na hitogara de, shūi kara fukaku shitawarete iru
    Với nhân cách khiêm tốn, anh ấy được mọi người xung quanh hết mực quý mến.
  29. 故郷を離れて十年、ふと懐かしさが込み上げてくる夜がある。 こきょうをはなれてじゅうねん、ふとなつかしさがこみあげてくるよるがある。 kokyō o hanarete jūnen, futo natsukashisa ga komiagete kuru yoru ga aru
    Mười năm xa quê, có những đêm nỗi nhớ quê bỗng trào dâng.
  30. 年老いた両親との何気ない会話に、心が和む。 としおいたりょうしんとのなにげないかいわに、こころがなごむ。 toshioita ryōshin to no nanigenai kaiwa ni, kokoro ga nagomu
    Những cuộc trò chuyện bình dị với bố mẹ già khiến lòng tôi dịu êm.
  31. 寛容 かんよう kan'yō
    khoan dung; rộng lượng; vị tha

    彼女は他人の失敗に寛容だ。

    かのじょはたにんのしっぱいにかんようだ。

    Cô ấy khoan dung với lỗi lầm của người khác.

  32. 気立て きだて kidate
    tính nết; bản tính (thường là hiền hậu)

    気立てのよい娘に育ってくれた。

    きだてのよいむすめにそだってくれた。

    Con bé đã lớn lên thành một cô con gái tính nết hiền hậu.

  33. 律儀 りちぎ richigi
    chu đáo tận tâm; tận tụy; trung thực và thủy chung

    彼は律儀に毎年年賀状をくれる。

    かれはりちぎにまいとしねんがじょうをくれる。

    Anh ấy chu đáo gửi thiệp chúc mừng năm mới cho tôi đều đặn hằng năm.

  34. 名残 なごり nagori
    dư âm còn vương lại; sự bịn rịn lúc chia tay

    別れの名残を惜しみ、いつまでも手を振った。

    わかれのなごりをおしみ、いつまでもてをふった。

    Bịn rịn lúc chia tay, chúng tôi cứ vẫy tay mãi.

  35. 感慨 かんがい kangai
    nỗi xúc cảm sâu xa; cảm xúc mãnh liệt

    卒業式で、深い感慨に浸った。

    そつぎょうしきで、ふかいかんがいにひたった。

    Trong lễ tốt nghiệp, tôi chìm đắm trong nỗi xúc cảm sâu xa.

  36. 郷愁 きょうしゅう kyōshū
    nỗi hoài hương; nỗi nhớ quê nhà

    遠い故郷を思い、郷愁に駆られた。

    とおいこきょうをおもい、きょうしゅうにかられた。

    Nghĩ về quê nhà xa xôi, tôi bị nỗi nhớ quê xâm chiếm.

  37. 哀愁 あいしゅう aishū
    nỗi bi thương; nỗi buồn; nỗi sầu man mác

    彼の後ろ姿には哀愁が漂っていた。

    かれのうしろすがたにはあいしゅうがただよっていた。

    Bóng lưng anh ấy phảng phất nỗi buồn man mác.

  38. 焦燥 しょうそう shōsō
    sự nôn nóng; nỗi bồn chồn; sự sốt ruột

    就職が決まらず、焦燥に駆られる日々が続いた。

    しゅうしょくがきまらず、しょうそうにかられるひびがつづいた。

    Không tìm được việc, những ngày bồn chồn lo lắng cứ kéo dài.

  39. 葛藤 かっとう kattō
    sự giằng xé nội tâm; sự đấu tranh; mâu thuẫn

    理想と現実の間で葛藤する。

    りそうとげんじつのあいだでかっとうする。

    Tôi giằng xé giữa lý tưởng và hiện thực.

  40. 疎遠 そえん soen
    sự xa cách; sự dần xa nhau; sự trở nên xa lạ

    引っ越してから、旧友とは疎遠になった。

    ひっこしてから、きゅうゆうとはそえんになった。

    Từ khi chuyển nhà, tôi dần xa cách những người bạn cũ.

  41. 甘える あまえる amaeru
    dựa dẫm vào lòng tốt của người khác; làm nũng

    子供は母親に甘えて離れようとしない。

    こどもはははおやにあまえてはなれようとしない。

    Đứa bé làm nũng mẹ, không chịu rời.

  42. 労る いたわる itawaru
    ân cần quan tâm; chăm sóc dịu dàng

    疲れた家族を労る言葉をかけた。

    つかれたかぞくをいたわることばをかけた。

    Tôi nói những lời ân cần với gia đình đang mệt mỏi.

  43. 見守る みまもる mimamoru
    dõi theo; trông nom đầy yêu thương

    親は子の成長を静かに見守る。

    おやはこのせいちょうをしずかにみまもる。

    Cha mẹ lặng lẽ dõi theo sự trưởng thành của con cái.

  44. 身内 みうち miuchi
    người nhà; người thân của mình

    身内だけでささやかな式を挙げた。

    みうちだけでささやかなしきをあげた。

    Chúng tôi tổ chức một buổi lễ nhỏ chỉ với người thân.

  45. 潔い いさぎよい isagiyoi
    biết chấp nhận thất bại một cách đàng hoàng; dứt khoát; không do dự

    彼は自らの非を認め、潔く謝罪した。

    かれはみずからのひをみとめ、いさぎよくしゃざいした。

    Anh ấy thừa nhận lỗi của mình và xin lỗi một cách dứt khoát.

  46. 気心の知れた友人とは、言葉を交わさずとも通じ合える。 きごころのしれたゆうじんとは、ことばをかわさずともつうじあえる。 kigokoro no shireta yūjin to wa, kotoba o kawasazu tomo tsūjiaeru
    Với người bạn tri kỷ, dù không nói lời nào cũng hiểu nhau.
  47. 親の期待に応えられず、ふがいなさに打ちひしがれた。 おやのきたいにこたえられず、ふがいなさにうちひしがれた。 oya no kitai ni kotaerarezu, fugainasa ni uchihishigareta
    Không đáp lại được kỳ vọng của cha mẹ, tôi suy sụp vì cảm giác bất lực của bản thân.
  48. 気難しい祖父も、孫の前では自然と表情が和らぐ。 きむずかしいそふも、まごのまえではしぜんとひょうじょうがやわらぐ。 kimuzukashii sofu mo, mago no mae de wa shizen to hyōjō ga yawaragu
    Ngay cả người ông khó tính của tôi cũng tự nhiên dịu nét mặt khi ở trước mặt cháu.
  49. 彼の身勝手な態度には、呆れずにはいられなかった。 かれのみがってなたいどには、あきれずにはいられなかった。 kare no migatte na taido ni wa, akirezu ni wa irarenakatta
    Tôi không khỏi ngán ngẩm trước thái độ ích kỷ của anh ấy.
  50. 子を思う親心は、何にも代えがたい。 こをおもうおやごころは、なににもかえがたい。 ko o omou oyagokoro wa, nani ni mo kaegatai
    Tấm lòng cha mẹ thương con là điều không gì thay thế được.
  51. 長年連れ添った夫婦には、言葉にならない絆がある。 ながねんつれそったふうふには、ことばにならないきずながある。 naganen tsuresotta fūfu ni wa, kotoba ni naranai kizuna ga aru
    Những cặp vợ chồng gắn bó lâu năm có một sợi dây liên kết không thể diễn tả bằng lời.
  52. 彼女の涙ながらの訴えに、思わずもらい泣きしてしまった。 かのじょのなみだながらのうったえに、おもわずもらいなきしてしまった。 kanojo no namida nagara no uttae ni, omowazu morainaki shite shimatta
    Trước lời khẩn cầu đẫm nước mắt của cô ấy, tôi bất giác khóc theo.
  53. 幼なじみとの再会は、感慨深いものがあった。 おさななじみとのさいかいは、かんがいぶかいものがあった。 osananajimi to no saikai wa, kangaibukai mono ga atta
    Cuộc hội ngộ với người bạn thuở nhỏ khiến tôi xúc động sâu sắc.
  54. 彼は他人の評価に一喜一憂することなく、自分の道を貫いている。 かれはたにんのひょうかにいっきいちゆうすることなく、じぶんのみちをつらぬいている。 kare wa tanin no hyōka ni ikkiichiyū suru koto naku, jibun no michi o tsuranuite iru
    Anh ấy kiên định con đường của mình, không dao động trước những đánh giá của người khác.
  55. 彼女は多くを語らないが、その眼差しには深い慈しみがにじんでいた。 かのじょはおおくをかたらないが、そのまなざしにはふかいいつくしみがにじんでいた。 kanojo wa ōku o kataranai ga, sono manazashi ni wa fukai itsukushimi ga nijinde ita
    Cô ấy không nói nhiều, nhưng ánh mắt cô thấm đượm sự trìu mến sâu xa.
  56. 兄との確執は、長い年月を経てようやく和解に至った。 あにとのかくしつは、ながいねんげつをへてようやくわかいにいたった。 ani to no kakushitsu wa, nagai nengetsu o hete yōyaku wakai ni itatta
    Mối bất hòa với anh trai tôi cuối cùng cũng đi đến hòa giải sau bao năm dài.
  57. 彼の飾らない人柄に、誰もが心を許さずにはいられない。 かれのかざらないひとがらに、だれもがこころをゆるさずにはいられない。 kare no kazaranai hitogara ni, dare mo ga kokoro o yurusazu ni wa irarenai
    Trước con người chân chất không màu mè của anh ấy, ai cũng không khỏi mở lòng.
  58. 家族を養わんがため、彼は身を粉にして働いてきた。 かぞくをやしなわんがため、かれはみをこにしてはたらいてきた。 kazoku o yashinawan ga tame, kare wa mi o ko ni shite hataraite kita
    Để nuôi sống gia đình, anh ấy đã làm việc quần quật không quản thân mình.
  59. 子供の成長を見守る親の心境は、喜びと寂しさが入り混じっている。 こどものせいちょうをみまもるおやのしんきょうは、よろこびとさびしさがいりまじっている。 kodomo no seichō o mimamoru oya no shinkyō wa, yorokobi to sabishisa ga irimajitte iru
    Tâm trạng của cha mẹ khi dõi theo con cái trưởng thành là niềm vui xen lẫn nỗi buồn man mác.
  60. 彼女は気丈に振る舞っていたが、内には深い悲しみを秘めていた。 かのじょはきじょうにふるまっていたが、うちにはふかいかなしみをひめていた。 kanojo wa kijō ni furumatte ita ga, uchi ni wa fukai kanashimi o himete ita
    Cô ấy tỏ ra kiên cường, nhưng trong lòng giấu kín một nỗi buồn sâu thẳm.
  61. 兄の無責任な発言は、兄弟として恥ずかしい限りだ。 あにのむせきにんなはつげんは、きょうだいとしてはずかしいかぎりだ。 ani no musekinin na hatsugen wa, kyōdai to shite hazukashii kagiri da
    Là em của anh ấy, tôi xấu hổ vô cùng vì những phát ngôn vô trách nhiệm của anh.
  62. 兄の合格の知らせに、母は泣かんばかりに喜んだ。 あにのごうかくのしらせに、はははなかんばかりによろこんだ。 ani no gōkaku no shirase ni, haha wa nakan bakari ni yorokonda
    Nghe tin anh trai tôi thi đỗ, mẹ tôi mừng đến mức như sắp khóc.
  63. 母の介護のため、姉は退職を余儀なくされた。 ははのかいごのため、あねはたいしょくをよぎなくされた。 haha no kaigo no tame, ane wa taishoku o yoginaku sareta
    Chị gái tôi buộc phải nghỉ việc để chăm sóc mẹ.
  64. 親を裏切るなど、あるまじき行為だ。 おやをうらぎるなど、あるまじきこういだ。 oya o uragiru nado, aru majiki kōi da
    Phản bội cha mẹ là hành vi không thể chấp nhận được.
  65. 祖父は九十歳にして、なお衰えを知らない。 そふはきゅうじゅっさいにして、なおおとろえをしらない。 sofu wa kyūjussai ni shite, nao otoroe o shiranai
    Ông tôi đã chín mươi tuổi mà vẫn chưa hề suy yếu.
  66. 彼の傍若無人な振る舞いには、憤りを禁じ得ない。 かれのぼうじゃくぶじんなふるまいには、いきどおりをきんじえない。 kare no bōjakubujin na furumai ni wa, ikidōri o kinjienai
    Tôi không thể kìm nén sự phẫn nộ trước hành xử ngang ngược của anh ta.
  67. 娘の晴れ姿を見て、父は感無量の面持ちだった。 むすめのはれすがたをみて、ちちはかんむりょうのおももちだった。 musume no haresugata o mite, chichi wa kanmuryō no omomochi datta
    Nhìn con gái trong ngày trọng đại, người cha lộ vẻ xúc động khôn xiết.
  68. 兄は困難をものともせず、家族を支え続けた。 あにはこんなんをものともせず、かぞくをささえつづけた。 ani wa konnan o mono to mo sezu, kazoku o sasaetsuzuketa
    Anh trai tôi bất chấp khó khăn, vẫn tiếp tục gánh vác gia đình.
  69. 親といえども、子の人生を決める権利はない。 おやといえども、このじんせいをきめるけんりはない。 oya to iedomo, ko no jinsei o kimeru kenri wa nai
    Dù là cha mẹ đi nữa cũng không có quyền quyết định cuộc đời của con cái.
  70. 彼は大勢の前ですら、物おじせずに意見を述べる。 かれはおおぜいのまえですら、ものおじせずにいけんをのべる。 kare wa ōzei no mae de sura, monooji sezu ni iken o noberu
    Ngay cả trước đám đông, anh ấy vẫn phát biểu ý kiến mà không hề e dè.
  71. 長年の友情がささいな誤解によって崩れ去ろうとは、誰が想像しただろうか。 ながねんのゆうじょうがささいなごかいによってくずれさろうとは、だれがそうぞうしただろうか。 naganen no yūjō ga sasai na gokai ni yotte kuzuresarō to wa, dare ga sōzō shita darō ka
    Ai mà ngờ được tình bạn bao năm lại sụp đổ chỉ vì một hiểu lầm nhỏ nhặt?

Luyện con người, gia đình và cảm xúc trong một cuộc hội thoại tiếng Nhật thật

Danh sách từ chỉ đưa bạn tới mức nhận ra. Muốn dùng được thật thì phải có người để nói cùng. Hãy mở một cuộc nhập vai bằng tiếng Nhật và cài chúng vào câu chuyện.

Dùng thử miễn phí ngay trên trình duyệt

Không cần đăng ký. 5 tin nhắn miễn phí, ngay tại đây.

Con người, gia đình và cảm xúc ở các cấp độ khác