🇯🇵 tiếng Nhật · JLPT N2

Ẩm thực và ăn uống bằng tiếng Nhật · JLPT N2

70 từ và cụm từ tiếng Nhật về ẩm thực và ăn uống, ở cấp JLPT N2. Mỗi mục cho bạn thấy từ đó, cách đọc, nghĩa, và một câu ví dụ đầy đủ kèm bản dịch.

  1. この店のデザートは見た目もきれいで、味も申し分ありません。 このみせのデザートはみためもきれいで、あじももうしぶんありません。 Kono mise no dezaato wa mitame mo kirei de, aji mo moushibun arimasen.
    Món tráng miệng của quán này trông đẹp mắt mà vị cũng không chê vào đâu được.
  2. 賞味期限 しょうみきげん shōmikigen
    hạn dùng ngon nhất

    賞味期限を確かめてから買います。

    しょうみきげんをたしかめてからかいます。

    Tôi kiểm tra hạn dùng ngon nhất trước khi mua.

  3. 栄養 えいよう eiyō
    dinh dưỡng

    野菜には栄養がたくさん含まれている。

    やさいにはえいようがたくさんふくまれている。

    Rau củ chứa nhiều chất dinh dưỡng.

  4. 新鮮 しんせん shinsen
    tươi, tươi mới

    この市場の魚は新鮮だ。

    このいちばのさかなはしんせんだ。

    Cá ở chợ này rất tươi.

  5. 食品 しょくひん shokuhin
    thực phẩm

    冷凍食品は便利だ。

    れいとうしょくひんはべんりだ。

    Thực phẩm đông lạnh rất tiện lợi.

  6. 缶詰 かんづめ kanzume
    đồ hộp

    非常用に缶詰を買っておいた。

    ひじょうようにかんづめをかっておいた。

    Tôi đã mua sẵn đồ hộp phòng khi khẩn cấp.

  7. 冷凍 れいとう reitō
    đông lạnh (thực phẩm)

    残ったご飯を冷凍した。

    のこったごはんをれいとうした。

    Tôi đã đông lạnh phần cơm còn thừa.

  8. 保存 ほぞん hozon
    bảo quản, lưu trữ

    開けたら冷蔵庫で保存してください。

    あけたられいぞうこでほぞんしてください。

    Sau khi mở, hãy bảo quản trong tủ lạnh.

  9. 煮る にる niru
    ninh, hầm

    野菜を柔らかくなるまで煮ます。

    やさいをやわらかくなるまでにます。

    Ninh rau củ cho đến khi mềm.

  10. 揚げる あげる ageru
    chiên ngập dầu

    天ぷらは高い温度で揚げる。

    てんぷらはたかいおんどであげる。

    Tempura được chiên ở nhiệt độ cao.

  11. 炒める いためる itameru
    xào

    肉と野菜を強火で炒めた。

    にくとやさいをつよびでいためた。

    Tôi đã xào thịt và rau trên lửa lớn.

  12. 蒸す むす musu
    hấp (đồ ăn)

    この料理は野菜を蒸して作る。

    このりょうりはやさいをむしてつくる。

    Món này được làm bằng cách hấp rau củ.

  13. 味わう あじわう ajiwau
    thưởng thức, nếm

    ゆっくり味わって食べてください。

    ゆっくりあじわってたべてください。

    Hãy ăn chậm rãi và thưởng thức.

  14. 食器 しょっき shokki
    bát đĩa, đồ dùng ăn uống

    食事の後で食器を片付けた。

    しょくじのあとでしょっきをかたづけた。

    Tôi đã dọn bát đĩa sau bữa ăn.

  15. 塩分 えんぶん enbun
    lượng muối

    塩分の取りすぎは体に良くない。

    えんぶんのとりすぎはからだによくない。

    Ăn quá nhiều muối không tốt cho cơ thể.

  16. 満腹 まんぷく manpuku
    no bụng, no căng

    満腹で動けないほどだ。

    まんぷくでうごけないほどだ。

    Tôi no đến mức không cử động nổi.

  17. 空腹 くうふく kūfuku
    đói bụng, bụng rỗng

    空腹のまま寝るのは体に悪い。

    くうふくのままねるのはからだにわるい。

    Đi ngủ khi đói bụng không tốt cho sức khỏe.

  18. 献立 こんだて kondate
    thực đơn (bữa ăn), kế hoạch bữa ăn

    一週間分の献立を考えた。

    いっしゅうかんぶんのこんだてをかんがえた。

    Tôi đã lên thực đơn cho cả tuần.

  19. 食卓 しょくたく shokutaku
    bàn ăn

    家族そろって食卓を囲んだ。

    かぞくそろってしょくたくをかこんだ。

    Cả gia đình quây quần bên bàn ăn.

  20. 外食 がいしょく gaishoku
    ăn ngoài

    忙しくて外食が続いている。

    いそがしくてがいしょくがつづいている。

    Tôi bận đến mức liên tục phải ăn ngoài.

  21. 自炊 じすい jisui
    tự nấu ăn

    節約のために自炊を始めた。

    せつやくのためにじすいをはじめた。

    Tôi bắt đầu tự nấu ăn để tiết kiệm.

  22. 好み このみ konomi
    sở thích, khẩu vị

    味の好みは人によって違う。

    あじのこのみはひとによってちがう。

    Khẩu vị mỗi người mỗi khác.

  23. ベジタリアン bejitarian
    người ăn chay

    ベジタリアン向けのメニューもある。

    ベジタリアンむけのメニューもある。

    Cũng có thực đơn dành cho người ăn chay.

  24. 食中毒 しょくちゅうどく shokuchūdoku
    ngộ độc thực phẩm

    夏は食中毒に注意が必要だ。

    なつはしょくちゅうどくにちゅういがひつようだ。

    Mùa hè cần chú ý ngộ độc thực phẩm.

  25. おごる ogoru
    mời, bao (ăn uống)

    今日は先輩がおごってくれた。

    きょうはせんぱいがおごってくれた。

    Hôm nay đàn anh đã mời tôi.

  26. 当店では新鮮な地元の野菜を使用しております。 とうてんではしんせんなじもとのやさいをしようしております。 tōten de wa shinsen na jimoto no yasai o shiyō shite orimasu.
    Nhà hàng chúng tôi sử dụng rau củ tươi của địa phương.
  27. 健康のために、なるべく栄養バランスの取れた食事を心がけている。 けんこうのために、なるべくえいようバランスのとれたしょくじをこころがけている。 kenkō no tame ni, narubeku eiyō baransu no toreta shokuji o kokorogakete iru.
    Vì sức khỏe, tôi cố gắng ăn những bữa ăn cân bằng dinh dưỡng nhất có thể.
  28. 主食 しゅしょく shushoku
    lương thực chính, món ăn chính

    日本では米が主食です。

    にほんではこめがしゅしょくです。

    Ở Nhật, gạo là lương thực chính.

  29. 産地 さんち sanchi
    nơi sản xuất; vùng trồng

    この果物の産地はどこですか。

    このくだもののさんちはどこですか。

    Trái cây này được trồng ở đâu?

  30. しゅん shun
    đúng mùa (thực phẩm)

    秋は魚が旬でおいしい。

    あきはさかながしゅんでおいしい。

    Mùa thu cá vào mùa nên rất ngon.

  31. 糖分 とうぶん tōbun
    lượng đường

    このジュースは糖分が多すぎる。

    このジュースはとうぶんがおおすぎる。

    Nước ép này quá nhiều đường.

  32. 解凍 かいとう kaitō
    rã đông; xả đông

    冷凍した肉を電子レンジで解凍する。

    れいとうしたにくをでんしレンジでかいとうする。

    Rã đông thịt đông lạnh bằng lò vi sóng.

  33. 冷蔵 れいぞう reizō
    bảo quản lạnh

    開けたら冷蔵で保存してください。

    あけたられいぞうでほぞんしてください。

    Sau khi mở, hãy bảo quản lạnh.

  34. gu
    nguyên liệu; nhân (trong món ăn)

    この味噌汁の具は豆腐とわかめです。

    このみそしるのぐはとうふとわかめです。

    Nguyên liệu trong món canh miso này là đậu phụ và rong biển.

  35. 特産 とくさん tokusan
    sản phẩm đặc biệt; đặc sản vùng

    りんごはこの県の特産です。

    りんごはこのけんのとくさんです。

    Táo là đặc sản của tỉnh này.

  36. 湯気 ゆげ yuge
    hơi nước (từ đồ ăn hoặc nước nóng)

    鍋から湯気が立っている。

    なべからゆげがたっている。

    Hơi nước đang bốc lên từ nồi.

  37. 香辛料 こうしんりょう kōshinryō
    gia vị, hương liệu

    カレーには香辛料がたくさん入っている。

    カレーにはこうしんりょうがたくさんはいっている。

    Trong cà ri có nhiều gia vị.

  38. 炊事 すいじ suiji
    nấu nướng; việc bếp núc

    一人暮らしを始めて、炊事にも慣れてきた。

    ひとりぐらしをはじめて、すいじにもなれてきた。

    Từ khi sống một mình, tôi đã quen dần với việc nấu nướng.

  39. 給食 きゅうしょく kyūshoku
    bữa ăn ở trường, suất ăn tập thể

    小学校の給食が懐かしい。

    しょうがっこうのきゅうしょくがなつかしい。

    Tôi nhớ những bữa ăn ở trường tiểu học.

  40. 試食 ししょく shishoku
    ăn thử; nếm thử

    スーパーで新商品を試食した。

    スーパーでしんしょうひんをししょくした。

    Tôi đã ăn thử sản phẩm mới ở siêu thị.

  41. 手作り てづくり tezukuri
    làm bằng tay; nhà làm

    母の手作りの料理が一番おいしい。

    ははのてづくりのりょうりがいちばんおいしい。

    Món ăn mẹ tự nấu là ngon nhất.

  42. 品切れ しなぎれ shinagire
    bán hết; hết hàng

    人気のケーキはもう品切れだった。

    にんきのケーキはもうしなぎれだった。

    Chiếc bánh nổi tiếng đã bán hết rồi.

  43. 出来立て できたて dekitate
    mới làm xong; vừa nấu xong

    出来立てのパンはとてもいい匂いがする。

    できたてのパンはとてもいいにおいがする。

    Bánh mì mới nướng có mùi rất thơm.

  44. この料理は手間暇かけて作られているのがよく分かります。 このりょうりはてまひまかけてつくられているのがよくわかります。 Kono ryouri wa temahima kakete tsukurarete iru no ga yoku wakarimasu.
    Có thể thấy rõ món ăn này được chế biến rất công phu.
  45. 健康診断の結果を受けて、食生活を見直すことにしました。 けんこうしんだんのけっかをうけて、しょくせいかつをみなおすことにしました。 Kenkou shindan no kekka o ukete, shokuseikatsu o minaosu koto ni shimashita.
    Sau khi nhận kết quả khám sức khỏe, tôi quyết định xem lại thói quen ăn uống.
  46. 素材の鮮度にこだわっているだけあって、どの料理も絶品です。 そざいのせんどにこだわっているだけあって、どのりょうりもぜっぴんです。 Sozai no sendo ni kodawatte iru dake atte, dono ryouri mo zeppin desu.
    Đúng là quán chú trọng độ tươi của nguyên liệu, món nào cũng tuyệt hảo.
  47. 添加物を一切使わずに作られたお菓子が最近人気を集めています。 てんかぶつをいっさいつかわずにつくられたおかしがさいきんにんきをあつめています。 Tenkabutsu o issai tsukawazu ni tsukurareta okashi ga saikin ninki o atsumete imasu.
    Gần đây, bánh kẹo được làm hoàn toàn không dùng phụ gia đang được ưa chuộng.
  48. 味覚は年齢とともに変化していくものだそうです。 みかくはねんれいとともにへんかしていくものだそうです。 Mikaku wa nenrei to tomo ni henka shite iku mono da sou desu.
    Nghe nói vị giác thay đổi theo tuổi tác.
  49. この店の看板メニューは、創業以来ずっと変わらぬ味を守り続けています。 このみせのかんばんメニューは、そうぎょういらいずっとかわらぬあじをまもりつづけています。 Kono mise no kanban menyuu wa, sougyou irai zutto kawaranu aji o mamoritsuzukete imasu.
    Món đặc trưng của quán này vẫn giữ nguyên hương vị không đổi kể từ khi thành lập.
  50. 空腹のあまり、つい食べ過ぎてしまいました。 くうふくのあまり、ついたべすぎてしまいました。 Kuufuku no amari, tsui tabesugite shimaimashita.
    Vì quá đói nên tôi lỡ ăn quá nhiều.
  51. 食材を無駄にしないよう、余った野菜でスープを作ることにしています。 しょくざいをむだにしないよう、あまったやさいでスープをつくることにしています。 Shokuzai o muda ni shinai you, amatta yasai de suupu o tsukuru koto ni shite imasu.
    Để không lãng phí thực phẩm, tôi có thói quen nấu súp từ rau củ còn thừa.
  52. 一流シェフの手にかかれば、ありふれた食材も絶品料理に生まれ変わります。 いちりゅうシェフのてにかかれば、ありふれたしょくざいもぜっぴんりょうりにうまれかわります。 Ichiryuu shefu no te ni kakareba, arifureta shokuzai mo zeppin ryouri ni umarekawarimasu.
    Qua bàn tay của đầu bếp hàng đầu, những nguyên liệu bình thường cũng biến thành món ăn tuyệt hảo.
  53. 空腹は最高の調味料だと言われている。 くうふくはさいこうのちょうみりょうだといわれている。 kūfuku wa saikō no chōmiryō da to iwarete iru.
    Người ta nói cái đói là gia vị tuyệt vời nhất.
  54. 食の安全に対する消費者の意識は、年々高まる一方だ。 しょくのあんぜんにたいするしょうひしゃのいしきは、ねんねんたかまるいっぽうだ。 Shoku no anzen ni taisuru shouhisha no ishiki wa, nennen takamaru ippou da.
    Ý thức của người tiêu dùng về an toàn thực phẩm ngày càng cao qua từng năm.
  55. ダイエット中なので、甘い物を食べるわけにはいきません。 ダイエットちゅうなので、あまいものをたべるわけにはいきません。 Daietto chuu na node, amai mono o taberu wake ni wa ikimasen.
    Vì đang ăn kiêng nên tôi không thể nào ăn đồ ngọt được.
  56. 有名店だからといって、必ずしもおいしいとは限らない。 ゆうめいてんだからといって、かならずしもおいしいとはかぎらない。 Yuumeiten da kara to itte, kanarazushimo oishii to wa kagiranai.
    Không phải cứ là quán nổi tiếng thì chắc chắn sẽ ngon.
  57. 物価の上昇に伴い、外食の回数を減らさざるを得なくなった。 ぶっかのじょうしょうにともない、がいしょくのかいすうをへらさざるをえなくなった。 Bukka no joushou ni tomonai, gaishoku no kaisuu o herasazaru o enaku natta.
    Do vật giá leo thang, tôi buộc phải giảm số lần ăn ngoài.
  58. せっかく作った料理を残されると、少しがっかりしてしまいます。 せっかくつくったりょうりをのこされると、すこしがっかりしてしまいます。 Sekkaku tsukutta ryouri o nokosareru to, sukoshi gakkari shite shimaimasu.
    Khi món ăn tôi dày công nấu bị bỏ thừa, tôi không khỏi hơi thất vọng.
  59. 郷土料理には、その土地の気候や歴史が反映されているものだ。 きょうどりょうりには、そのとちのきこうやれきしがはんえいされているものだ。 Kyoudo ryouri ni wa, sono tochi no kikou ya rekishi ga han'ei sarete iru mono da.
    Ẩm thực địa phương vốn phản ánh khí hậu và lịch sử của vùng đất đó.
  60. あの店は予約が取りにくいことで有名で、数ヶ月待ちも珍しくないそうだ。 あのみせはよやくがとりにくいことでゆうめいで、すうかげつまちもめずらしくないそうだ。 Ano mise wa yoyaku ga torinikui koto de yuumei de, suukagetsu machi mo mezurashiku nai sou da.
    Quán đó nổi tiếng là khó đặt chỗ, nghe nói chờ vài tháng cũng không phải chuyện hiếm.
  61. 健康志向の高まりを受けて、減塩メニューを取り入れる店が増えつつある。 けんこうしこうのたかまりをうけて、げんえんメニューをとりいれるみせがふえつつある。 Kenkou shikou no takamari o ukete, gen'en menyuu o toriireru mise ga fue tsutsu aru.
    Trước xu hướng chú trọng sức khỏe ngày càng tăng, ngày càng nhiều quán đưa vào thực đơn ít muối.
  62. 一度本場の味を知ってしまうと、インスタント食品では物足りなく感じられる。 いちどほんばのあじをしってしまうと、インスタントしょくひんではものたりなくかんじられる。 Ichido honba no aji o shitte shimau to, insutanto shokuhin de wa monotarinaku kanjirareru.
    Một khi đã biết hương vị chính gốc, đồ ăn liền bỗng thấy thiêu thiếu thế nào.
  63. 食後のデザートは別腹だとよく言うが、食べすぎには注意したいものだ。 しょくごのデザートはべつばらだとよくいうが、たべすぎにはちゅういしたいものだ。 Shokugo no dezaato wa betsubara da to yoku iu ga, tabesugi ni wa chuui shitai mono da.
    Người ta hay nói tráng miệng là cái bụng riêng, nhưng vẫn nên chú ý đừng ăn quá nhiều.
  64. シェフ自らが市場に足を運び、その日の食材を選び抜いているそうだ。 シェフみずからがいちばにあしをはこび、そのひのしょくざいをえらびぬいているそうだ。 Shefu mizukara ga ichiba ni ashi o hakobi, sono hi no shokuzai o erabinuite iru sou da.
    Nghe nói chính đầu bếp đích thân ra chợ và tuyển chọn kỹ nguyên liệu của ngày hôm đó.
  65. お口に合うかどうか分かりませんが、よろしければ召し上がってみてください。 おくちにあうかどうかわかりませんが、よろしければめしあがってみてください。 Okuchi ni au ka dou ka wakarimasen ga, yoroshikereba meshiagatte mite kudasai.
    Không biết có hợp khẩu vị của bạn không, nhưng nếu được xin mời nếm thử.
  66. ご予約をキャンセルされる場合は、前日までにご連絡いただけますでしょうか。 ごよやくをキャンセルされるばあいは、ぜんじつまでにごれんらくいただけますでしょうか。 Goyoyaku o kyanseru sareru baai wa, zenjitsu made ni gorenraku itadakemasu deshou ka.
    Trường hợp quý khách hủy đặt bàn, xin vui lòng liên hệ trước một ngày được không ạ?
  67. 栄養の偏りを防ぐには、肉ばかりでなく魚や野菜もバランスよく取ることが欠かせない。 えいようのかたよりをふせぐには、にくばかりでなくさかなややさいもバランスよくとることがかかせない。 Eiyou no katayori o fusegu ni wa, niku bakari de naku sakana ya yasai mo baransu yoku toru koto ga kakasenai.
    Để tránh mất cân bằng dinh dưỡng, không thể thiếu việc ăn cân đối cả cá và rau chứ không chỉ thịt.
  68. 行列に並んでまで食べたいとは思わないが、評判の店なので気にはなっている。 ぎょうれつにならんでまでたべたいとはおもわないが、ひょうばんのみせなのできにはなっている。 Gyouretsu ni narande made tabetai to wa omowanai ga, hyouban no mise na node ki ni wa natte iru.
    Tôi không nghĩ mình muốn ăn đến mức phải xếp hàng, nhưng vì quán có tiếng nên cũng thấy tò mò.
  69. 食習慣というものは、一朝一夕には変えられないものだ。 しょくしゅうかんというものは、いっちょういっせきにはかえられないものだ。 Shokushuukan to iu mono wa, icchou isseki ni wa kaerarenai mono da.
    Thói quen ăn uống không phải thứ có thể thay đổi trong một sớm một chiều.
  70. いくら忙しくても、朝食を抜くのは体によくないに決まっている。 いくらいそがしくても、ちょうしょくをぬくのはからだによくないにきまっている。 Ikura isogashikute mo, choushoku o nuku no wa karada ni yoku nai ni kimatte iru.
    Dù bận đến đâu, bỏ bữa sáng chắc chắn là không tốt cho sức khỏe.

Luyện ẩm thực và ăn uống trong một cuộc hội thoại tiếng Nhật thật

Danh sách từ chỉ đưa bạn tới mức nhận ra. Muốn dùng được thật thì phải có người để nói cùng. Hãy mở một cuộc nhập vai bằng tiếng Nhật và cài chúng vào câu chuyện.

Dùng thử miễn phí ngay trên trình duyệt

Không cần đăng ký. 5 tin nhắn miễn phí, ngay tại đây.

Ẩm thực và ăn uống ở các cấp độ khác