🇯🇵 tiếng Nhật · JLPT N3
Ẩm thực và ăn uống bằng tiếng Nhật · JLPT N3
70 từ và cụm từ tiếng Nhật về ẩm thực và ăn uống, ở cấp JLPT N3. Mỗi mục cho bạn thấy từ đó, cách đọc, nghĩa, và một câu ví dụ đầy đủ kèm bản dịch.
-
冷めないうちに召し上がってください。 さめないうちにめしあがってください。 Samenai uchi ni meshiagatte kudasai.Xin mời dùng khi món ăn còn nóng.thân mật 冷めないうちに食べてね。 Samenai uchi ni tabete ne.
-
注文 ちゅうもん chūmongọi món, đặt món (ở nhà hàng)
コーヒーを注文しました。
コーヒーをちゅうもんしました。
Tôi đã gọi một ly cà phê.
-
材料 ざいりょう zairyōnguyên liệu, vật liệu
カレーの材料を買ってきます。
カレーのざいりょうをかってきます。
Tôi sẽ đi mua nguyên liệu nấu cà ri.
-
温める あたためる atatameruhâm nóng, làm nóng
スープを温めて飲みました。
スープをあたためてのみました。
Tôi đã hâm nóng súp rồi uống.
-
冷める さめる samerunguội (đồ ăn)
冷めないうちに食べてください。
さめないうちにたべてください。
Hãy ăn trước khi món ăn nguội.
-
生 なま namasống, chưa nấu chín
生の魚が食べられますか。
なまのさかながたべられますか。
Bạn ăn được cá sống không?
-
お代わり おかわり okawariphần ăn thêm, sự lấy thêm
ご飯のお代わりは無料です。
ごはんのおかわりはむりょうです。
Cơm được lấy thêm miễn phí.
-
定食 ていしょく teishokucơm phần, suất ăn định sẵn
昼は魚定食を頼みました。
ひるはさかなていしょくをたのみました。
Buổi trưa tôi đã gọi suất cơm cá.
-
居酒屋 いざかや izakayaizakaya (quán nhậu Nhật Bản)
仕事の後で居酒屋に寄りました。
しごとのあとでいざかやによりました。
Sau giờ làm tôi đã ghé quán izakaya.
-
乾杯 かんぱい kanpainâng ly; cạn ly
ビールで乾杯しましょう。
ビールでかんぱいしましょう。
Cùng nâng ly bằng bia nào.
-
おつまみ otsumamiđồ nhắm (ăn kèm khi uống rượu)
おつまみに枝豆を頼みました。
おつまみにえだまめをたのみました。
Tôi đã gọi đậu edamame làm đồ nhắm.
-
食欲 しょくよく shokuyokucảm giác thèm ăn
暑くて食欲がありません。
あつくてしょくよくがありません。
Trời nóng quá nên tôi không có cảm giác thèm ăn.
-
腐る くさる kusaruthối, hỏng (đồ ăn)
夏は食べ物がすぐ腐ります。
なつはたべものがすぐくさります。
Mùa hè đồ ăn nhanh hỏng.
-
鍋 なべ nabenồi; món lẩu
冬はみんなで鍋を食べます。
ふゆはみんなでなべをたべます。
Mùa đông mọi người cùng nhau ăn lẩu.
-
味噌汁 みそしる misoshirucanh miso, súp miso
朝ご飯に味噌汁を作ります。
あさごはんにみそしるをつくります。
Tôi nấu canh miso cho bữa sáng.
-
焼き鳥 やきとり yakitoriyakitori (gà xiên nướng)
居酒屋で焼き鳥を食べました。
いざかやでやきとりをたべました。
Tôi đã ăn yakitori ở quán izakaya.
-
香り かおり kaorihương thơm
このお茶はいい香りがします。
このおちゃはいいかおりがします。
Trà này có hương thơm rất dễ chịu.
-
酸っぱい すっぱい suppaichua
このみかんはちょっと酸っぱいです。
このみかんはちょっとすっぱいです。
Quả quýt này hơi chua.
-
濃い こい koiđậm, đậm đà (vị)
この店の味は少し濃いです。
このみせのあじはすこしこいです。
Vị các món của quán này hơi đậm.
-
炊く たく takunấu (cơm)
毎朝ご飯を炊きます。
まいあさごはんをたきます。
Tôi nấu cơm mỗi sáng.
-
デザート dezātomón tráng miệng
食事の後にデザートを頼みました。
しょくじのあとにデザートをたのみました。
Tôi đã gọi món tráng miệng sau bữa ăn.
-
和食 わしょく washokumón ăn Nhật, ẩm thực Nhật
和食は健康にいいと言われています。
わしょくはけんこうにいいといわれています。
Người ta nói món ăn Nhật tốt cho sức khỏe.
-
洋食 ようしょく yōshokumón ăn kiểu Âu
今夜は洋食にしましょう。
こんやはようしょくにしましょう。
Tối nay chúng ta ăn món Âu nhé.
-
割り勘 わりかん warikanchia đều hóa đơn
今日は割り勘にしよう。
きょうはわりかんにしよう。
Hôm nay chia đều tiền nhé.
-
レシピ reshipicông thức nấu ăn
ネットでレシピを調べました。
ネットでレシピをしらべました。
Tôi đã tìm công thức nấu ăn trên mạng.
-
おかず okazumón ăn kèm (với cơm)
お弁当のおかずを考えています。
おべんとうのおかずをかんがえています。
Tôi đang nghĩ món ăn kèm cho hộp cơm trưa.
-
おにぎり onigiricơm nắm
コンビニでおにぎりを二つ買った。
コンビニでおにぎりをふたつかった。
Tôi đã mua hai cái cơm nắm ở cửa hàng tiện lợi.
-
刺身 さしみ sashimisashimi (cá sống thái lát)
海の近くの店で刺身を食べました。
うみのちかくのみせでさしみをたべました。
Tôi đã ăn sashimi ở nhà hàng gần biển.
-
おやつ oyatsuđồ ăn vặt (nhất là bữa xế chiều)
三時におやつを食べるのが楽しみです。
さんじにおやつをたべるのがたのしみです。
Tôi mong chờ được ăn vặt lúc ba giờ.
-
油 あぶら aburadầu ăn
この料理は油をたくさん使っている。
このりょうりはあぶらをたくさんつかっている。
Món này dùng nhiều dầu.
-
皮 かわ kawavỏ (trái cây, rau củ)
この果物は皮も食べられます。
このくだものはかわもたべられます。
Trái cây này ăn được cả vỏ.
-
量 りょう ryōlượng, số lượng
この店は料理の量が多い。
このみせはりょうりのりょうがおおい。
Quán này phần ăn rất nhiều.
-
混ぜる まぜる mazerutrộn, khuấy
卵と砂糖をよく混ぜてください。
たまごとさとうをよくまぜてください。
Hãy trộn đều trứng và đường.
-
噛む かむ kamunhai, cắn
よく噛んで食べましょう。
よくかんでたべましょう。
Chúng ta hãy nhai kỹ khi ăn.
-
冷やす ひやす hiyasulàm lạnh, ướp lạnh
冷蔵庫でジュースを冷やしておきます。
れいぞうこでジュースをひやしておきます。
Tôi sẽ ướp lạnh nước ép trong tủ lạnh.
-
食べ放題 たべほうだい tabehōdaiăn thỏa thích (buffet)
あの店は九十分食べ放題です。
あのみせはきゅうじゅっぷんたべほうだいです。
Quán đó ăn thỏa thích trong chín mươi phút.
-
持ち帰り もちかえり mochikaerimang về, mang đi
すみません、これは持ち帰りができますか。
すみません、これはもちかえりができますか。
Xin lỗi, món này mang về được không?
-
塩辛い しおからい shiokaraimặn
この味噌汁はちょっと塩辛い。
このみそしるはちょっとしおからい。
Canh miso này hơi mặn.
-
苦手 にがて nigatekhông hợp, không thích (đồ ăn)
私は辛い料理が苦手です。
わたしはからいりょうりがにがてです。
Tôi không ăn được món cay.
-
フライパン furaipanchảo rán
フライパンで卵を焼きます。
フライパンでたまごをやきます。
Tôi rán trứng bằng chảo.
-
出前 でまえ demaegiao đồ ăn tận nhà
今夜は出前を頼みましょう。
こんやはでまえをたのみましょう。
Tối nay chúng ta gọi đồ ăn về nhà nhé.
-
ご注文はお決まりですか。 ごちゅうもんはおきまりですか。 gochūmon wa okimari desu ka.Quý khách đã chọn món chưa ạ?
-
飲み物は何になさいますか。 のみものはなにになさいますか。 nomimono wa nani ni nasaimasu ka.Quý khách dùng đồ uống gì ạ? (lịch sự)
-
この店は食べ放題で、一人二千円です。 このみせはたべほうだいで、ひとりにせんえんです。 kono mise wa tabehōdai de, hitori nisen-en desu.Quán này ăn thỏa thích với giá hai nghìn yên một người.
-
辛い物は苦手なので、あまり辛くしないでください。 からいものはにがてなので、あまりからくしないでください。 karai mono wa nigate na node, amari karaku shinaide kudasai.Tôi không ăn cay được nên xin đừng làm cay quá.
-
忙しくて自炊する時間がないので、最近は外食ばかりです。 いそがしくてじすいするじかんがないので、さいきんはがいしょくばかりです。 Isogashikute jisui suru jikan ga nai node, saikin wa gaishoku bakari desu.Vì bận không có thời gian tự nấu, gần đây tôi toàn ăn ngoài.
-
旬の野菜を使うと、料理の味が全然違います。 しゅんのやさいをつかうと、りょうりのあじがぜんぜんちがいます。 Shun no yasai o tsukau to, ryouri no aji ga zenzen chigaimasu.Khi dùng rau củ đúng mùa, vị món ăn khác hẳn.
-
この魚は新鮮なうちに刺身で食べたほうがおいしいです。 このさかなはしんせんなうちにさしみでたべたほうがおいしいです。 Kono sakana wa shinsen na uchi ni sashimi de tabeta hou ga oishii desu.Con cá này ăn sashimi khi còn tươi sẽ ngon hơn.
-
味付けは濃いめにしてもらえると助かります。 あじつけはこいめにしてもらえるとたすかります。 Ajitsuke wa koime ni shite moraeru to tasukarimasu.Nếu anh nêm đậm một chút thì tốt quá.
-
最近、糖分を控えるようにしています。 さいきん、とうぶんをひかえるようにしています。 Saikin, toubun o hikaeru you ni shite imasu.Gần đây tôi đang cố gắng hạn chế đường.
-
賞味期限が切れていたので、思い切って捨てました。 しょうみきげんがきれていたので、おもいきってすてました。 Shoumi kigen ga kirete ita node, omoikitte sutemashita.Vì đã quá hạn dùng ngon nhất nên tôi đã mạnh dạn vứt đi.
-
この店は行列ができるほど人気があるらしいです。 このみせはぎょうれつができるほどにんきがあるらしいです。 Kono mise wa gyouretsu ga dekiru hodo ninki ga aru rashii desu.Nghe nói quán này nổi tiếng đến mức phải xếp hàng.
-
冷凍しておけば、いつでも手軽に食べられます。 れいとうしておけば、いつでもてがるにたべられます。 Reitou shite okeba, itsudemo tegaru ni taberaremasu.Nếu để đông lạnh thì lúc nào cũng có thể ăn một cách dễ dàng.
-
出前を頼むより、自分で作ったほうが安上がりです。 でまえをたのむより、じぶんでつくったほうがやすあがりです。 Demae o tanomu yori, jibun de tsukutta hou ga yasuagari desu.Tự nấu rẻ hơn là gọi đồ ăn về nhà.
-
注文した料理とは違うものが来たんですが。 ちゅうもんしたりょうりとはちがうものがきたんですが。 chūmon shita ryōri to wa chigau mono ga kita n desu ga.Món được mang ra không phải món tôi đã gọi.
-
この料理に小麦は含まれていますか。 このりょうりにこむぎはふくまれていますか。 kono ryōri ni komugi wa fukumarete imasu ka.Món này có chứa lúa mì không?
-
賞味期限と消費期限の違いを知っていますか。 しょうみきげんとしょうひきげんのちがいをしっていますか。 shōmikigen to shōhikigen no chigai o shitte imasu ka.Bạn có biết sự khác nhau giữa hạn dùng ngon nhất và hạn sử dụng không?
-
冷蔵庫に入れておかないと、すぐに傷んでしまいますよ。 れいぞうこにいれておかないと、すぐにいたんでしまいますよ。 reizōko ni irete okanai to, sugu ni itande shimaimasu yo.Nếu không cất vào tủ lạnh thì sẽ hỏng ngay đấy.
-
この料理は火を通しすぎると、固くなってしまう。 このりょうりはひをとおしすぎると、かたくなってしまう。 kono ryōri wa hi o tōshisugiru to, kataku natte shimau.Món này nếu nấu quá lửa sẽ bị cứng.
-
この地域では、伝統的な製法で味噌や醤油が作られています。 このちいきでは、でんとうてきなせいほうでみそやしょうゆがつくられています。 Kono chiiki de wa, dentouteki na seihou de miso ya shouyu ga tsukurarete imasu.Ở vùng này, miso và xì dầu được làm theo phương pháp truyền thống.
-
友達に誘われて、新しいイタリア料理の店に行ってきました。 ともだちにさそわれて、あたらしいイタリアりょうりのみせにいってきました。 Tomodachi ni sasowarete, atarashii itaria ryouri no mise ni itte kimashita.Được bạn rủ nên tôi đã đi ăn ở nhà hàng Ý mới mở.
-
残業のせいで、晩ご飯はコンビニ弁当で済ませました。 ざんぎょうのせいで、ばんごはんはコンビニべんとうですませました。 Zangyou no sei de, bangohan wa konbini bentou de sumasemashita.Vì tăng ca nên bữa tối tôi ăn tạm cơm hộp ở cửa hàng tiện lợi.
-
この料理は簡単そうに見えますが、実際に作ってみると意外と難しいです。 このりょうりはかんたんそうにみえますが、じっさいにつくってみるといがいとむずかしいです。 Kono ryouri wa kantan sou ni miemasu ga, jissai ni tsukutte miru to igai to muzukashii desu.Món này trông có vẻ đơn giản nhưng khi bắt tay vào nấu thì khó bất ngờ.
-
塩分を取りすぎないように、味付けを工夫しています。 えんぶんをとりすぎないように、あじつけをくふうしています。 Enbun o torisuginai you ni, ajitsuke o kufuu shite imasu.Tôi khéo léo điều chỉnh gia vị để không ăn quá nhiều muối.
-
注文してから三十分も待たされました。 ちゅうもんしてからさんじゅっぷんもまたされました。 Chuumon shite kara sanjuppun mo matasaremashita.Sau khi gọi món, chúng tôi bị bắt chờ những ba mươi phút.
-
メニューが多すぎて、どれにするかなかなか決められません。 メニューがおおすぎて、どれにするかなかなかきめられません。 Menyuu ga oosugite, dore ni suru ka nakanaka kimeraremasen.Thực đơn nhiều món quá nên tôi mãi không quyết được chọn món nào.
-
日本では、食事の前に「いただきます」と言うことになっています。 にほんでは、しょくじのまえに「いただきます」ということになっています。 Nihon de wa, shokuji no mae ni itadakimasu to iu koto ni natte imasu.Ở Nhật, theo thông lệ người ta nói itadakimasu trước bữa ăn.
-
予約したはずなのに、席が用意されていませんでした。 よやくしたはずなのに、せきがよういされていませんでした。 Yoyaku shita hazu na noni, seki ga youi sarete imasen deshita.Rõ ràng tôi đã đặt chỗ rồi mà bàn lại không được chuẩn bị.
-
この地方の名物料理について調べてみました。 このちほうのめいぶつりょうりについてしらべてみました。 Kono chihou no meibutsu ryouri ni tsuite shirabete mimashita.Tôi đã thử tìm hiểu về món đặc sản của vùng này.
-
その日の体調によって、食べたいものが変わります。 そのひのたいちょうによって、たべたいものがかわります。 Sono hi no taichou ni yotte, tabetai mono ga kawarimasu.Tùy vào thể trạng hôm đó mà món tôi muốn ăn cũng thay đổi.
Luyện ẩm thực và ăn uống trong một cuộc hội thoại tiếng Nhật thật
Danh sách từ chỉ đưa bạn tới mức nhận ra. Muốn dùng được thật thì phải có người để nói cùng. Hãy mở một cuộc nhập vai bằng tiếng Nhật và cài chúng vào câu chuyện.
Dùng thử miễn phí ngay trên trình duyệtKhông cần đăng ký. 5 tin nhắn miễn phí, ngay tại đây.