🇯🇵 tiếng Nhật · JLPT N3
Số đếm, thời gian và lịch bằng tiếng Nhật · JLPT N3
75 từ và cụm từ tiếng Nhật về số đếm, thời gian và lịch, ở cấp JLPT N3. Mỗi mục cho bạn thấy từ đó, cách đọc, nghĩa, và một câu ví dụ đầy đủ kèm bản dịch.
-
期間 きかん kikankhoảng thời gian; thời hạn
試験期間中はアルバイトを休みます。
しけんきかんちゅうはあるばいとをやすみます。
Trong thời gian thi, tôi nghỉ việc làm thêm.
-
数字 すうじ sūjisố; chữ số; con số
ここに電話番号の数字を書いてください。
ここにでんわばんごうのすうじをかいてください。
Hãy viết các chữ số của số điện thoại vào đây.
-
数える かぞえる kazoeruđếm
十まで数えてから、目を開けてください。
じゅうまでかぞえてから、めをあけてください。
Hãy đếm đến mười rồi mở mắt ra.
-
数 かず kazusố; số lượng
学生の数が去年より増えました。
がくせいのかずがきょねんよりふえました。
Số học sinh đã tăng so với năm ngoái.
-
倍 ばい baigấp đôi; gấp (bao nhiêu) lần
東京の人口は私の町の十倍以上です。
とうきょうのじんこうはわたしのまちのじゅうばいいじょうです。
Dân số Tokyo gấp hơn mười lần thị trấn của tôi.
-
平日 へいじつ heijitsungày thường
平日は九時から五時まで働いています。
へいじつはくじからごじまではたらいています。
Ngày thường tôi làm việc từ chín giờ đến năm giờ.
-
過去 かこ kakoquá khứ
過去のことは気にしないでください。
かこのことはきにしないでください。
Xin đừng bận tâm chuyện quá khứ.
-
現在 げんざい genzaihiện tại; hiện nay
現在、大阪の会社で働いています。
げんざい、おおさかのかいしゃではたらいています。
Hiện tại tôi đang làm việc tại một công ty ở Osaka.
-
未来 みらい miraitương lai
未来の車はガソリンを使わないだろう。
みらいのくるまはがそりんをつかわないだろう。
Ô tô trong tương lai có lẽ sẽ không dùng xăng.
-
世紀 せいき seikithế kỷ
この寺は十七世紀に建てられました。
このてらはじゅうななせいきにたてられました。
Ngôi chùa này được xây vào thế kỷ mười bảy.
-
年代 ねんだい nendaithập niên; niên đại; thời đại
この歌は一九八〇年代に流行した。
このうたはせんきゅうひゃくはちじゅうねんだいにりゅうこうした。
Bài hát này thịnh hành vào thập niên 1980.
-
締め切り しめきり shimekirihạn chót
レポートの締め切りは明日の五時です。
れぽーとのしめきりはあしたのごじです。
Hạn chót nộp báo cáo là năm giờ chiều mai.
-
順番 じゅんばん junbanthứ tự; lượt
順番を待ってください。
じゅんばんをまってください。
Xin hãy chờ đến lượt.
-
合計 ごうけい gōkeitổng cộng; tổng số
合計で五千円になります。
ごうけいでごせんえんになります。
Tổng cộng là năm nghìn yên.
-
計算 けいさん keisansự tính toán
彼は計算が速い。
かれはけいさんがはやい。
Anh ấy tính toán nhanh.
-
約 やく yakukhoảng; xấp xỉ
駅から家まで約二十分かかります。
えきからいえまでやくにじゅっぷんかかります。
Từ ga về nhà tôi mất khoảng hai mươi phút.
-
当時 とうじ tōjilúc đó; thời đó
当時、私はまだ学生だった。
とうじ、わたしはまだがくせいだった。
Lúc đó tôi vẫn còn là học sinh.
-
現代 げんだい gendaithời hiện đại; thời nay
現代の子どもはスマートフォンをよく使う。
げんだいのこどもはすまーとふぉんをよくつかう。
Trẻ em thời nay thường dùng điện thoại thông minh.
-
常に つねに tsune niluôn luôn; thường xuyên
彼は常に努力している。
かれはつねにどりょくしている。
Anh ấy luôn luôn nỗ lực.
-
再び ふたたび futatabilại; một lần nữa
再び彼に会える日を待っている。
ふたたびかれにあえるひをまっている。
Tôi đang chờ ngày được gặp lại anh ấy.
-
突然 とつぜん totsuzenđột nhiên
突然、雨が降り出した。
とつぜん、あめがふりだした。
Đột nhiên trời đổ mưa.
-
早速 さっそく sassokungay lập tức; ngay
新しい辞書を買って、早速使ってみた。
あたらしいじしょをかって、さっそくつかってみた。
Tôi mua từ điển mới và dùng thử ngay.
-
遅刻 ちこく chikokusự đến muộn; trễ giờ
寝坊して学校に遅刻した。
ねぼうしてがっこうにちこくした。
Tôi ngủ quên nên đến trường muộn.
-
やがて yagatechẳng bao lâu; rồi thì
やがて空が明るくなってきた。
やがてそらがあかるくなってきた。
Chẳng bao lâu sau, bầu trời bắt đầu sáng dần.
-
瞬間 しゅんかん shunkankhoảnh khắc; giây lát
ドアを開けた瞬間、猫が飛び出した。
どあをあけたしゅんかん、ねこがとびだした。
Khoảnh khắc tôi mở cửa, con mèo lao ra ngoài.
-
時期 じき jikithời điểm; mùa; thời kỳ
桜が咲く時期に日本へ行きたい。
さくらがさくじきににほんへいきたい。
Tôi muốn đến Nhật vào mùa hoa anh đào nở.
-
時刻 じこく jikokugiờ (thời điểm cụ thể)
電車の出発時刻を確認した。
でんしゃのしゅっぱつじこくをかくにんした。
Tôi đã kiểm tra giờ khởi hành của tàu.
-
この仕事は一週間以内に終わらせなければならない。 このしごとはいっしゅうかんいないにおわらせなければならない。 kono shigoto wa isshūkan inai ni owarasenakereba naranaiCông việc này phải được hoàn thành trong vòng một tuần.
-
以前 いぜん izentrước đây; trước kia; hồi trước
以前、この町に住んでいました。
いぜん、このまちにすんでいました。
Trước đây tôi từng sống ở thị trấn này.
-
以降 いこう ikōtừ ... trở đi; kể từ đó
五時以降なら、いつでも大丈夫です。
ごじいこうなら、いつでもだいじょうぶです。
Sau năm giờ thì lúc nào cũng được.
-
今後 こんご kongotừ nay về sau; sau này
今後は遅れないように気をつけます。
こんごはおくれないようにきをつけます。
Từ nay tôi sẽ chú ý để không đến muộn.
-
昨年 さくねん sakunennăm ngoái (trang trọng)
昨年の冬は雪が多かったです。
さくねんのふゆはゆきがおおかったです。
Mùa đông năm ngoái tuyết rơi nhiều.
-
年間 ねんかん nenkankhoảng thời gian một năm; hằng năm
彼は三年間、日本語を勉強しています。
かれはさんねんかん、にほんごをべんきょうしています。
Anh ấy đã học tiếng Nhật được ba năm.
-
月末 げつまつ getsumatsucuối tháng
月末までに家賃を払わなければならない。
げつまつまでにやちんをはらわなければならない。
Tôi phải trả tiền thuê nhà trước cuối tháng.
-
年末 ねんまつ nenmatsucuối năm
年末は帰国する人で空港が込みます。
ねんまつはきこくするひとでくうこうがこみます。
Cuối năm, sân bay đông nghịt người về quê.
-
一生 いっしょう isshōcả đời; suốt đời
この旅行のことは一生忘れません。
このりょこうのことはいっしょうわすれません。
Tôi sẽ không bao giờ quên chuyến đi này trong suốt cuộc đời.
-
一日中 いちにちじゅう ichinichijūsuốt cả ngày
日曜日は一日中、雨が降っていました。
にちようびはいちにちじゅう、あめがふっていました。
Chủ nhật trời mưa suốt cả ngày.
-
毎回 まいかい maikaimỗi lần; lần nào cũng
彼は毎回、会議に遅れて来る。
かれはまいかい、かいぎにおくれてくる。
Lần nào anh ấy cũng đến họp muộn.
-
経つ たつ tatsu(thời gian) trôi qua; trôi đi
日本に来てから五年が経ちました。
にほんにきてからごねんがたちました。
Đã năm năm trôi qua kể từ khi tôi đến Nhật.
-
割合 わりあい wariaitỷ lệ; phần trăm; mức
車で通勤する人の割合が増えている。
くるまでつうきんするひとのわりあいがふえている。
Tỷ lệ người đi làm bằng ô tô đang tăng.
-
偶然 ぐうぜん gūzensự trùng hợp; tình cờ
駅で偶然、昔の友達に会った。
えきでぐうぜん、むかしのともだちにあった。
Tôi tình cờ gặp lại người bạn cũ ở nhà ga.
-
最中 さいちゅう saichūđang lúc; giữa lúc
食事の最中に電話が鳴った。
しょくじのさいちゅうにでんわがなった。
Điện thoại reo giữa lúc đang ăn.
-
夜明け よあけ yoakebình minh; rạng sáng
夜明け前に家を出て、山に向かった。
よあけまえにいえをでて、やまにむかった。
Tôi rời nhà trước rạng sáng và lên núi.
-
そのうち sonouchichẳng bao lâu nữa; một ngày nào đó
そのうち、また遊びに来ます。
そのうち、またあそびにきます。
Một ngày nào đó tôi sẽ lại đến chơi.
-
いつの間にか いつのまにか itsunomanikalúc nào không hay; không nhận ra
いつの間にか、外は暗くなっていた。
いつのまにか、そとはくらくなっていた。
Bên ngoài trời đã tối từ lúc nào không hay.
-
延長 えんちょう enchōsự kéo dài; gia hạn
会議は一時間延長された。
かいぎはいちじかんえんちょうされた。
Cuộc họp bị kéo dài thêm một tiếng.
-
今後のことは、家族とよく相談してから決めます。 こんごのことは、かぞくとよくそうだんしてからきめます。 kongo no koto wa, kazoku to yoku sōdan shite kara kimemasuChuyện sau này, tôi sẽ quyết định sau khi bàn bạc kỹ với gia đình.
-
引っ越して三か月が経ちました。 ひっこしてさんかげつがたちました。 Hikkoshite sankagetsu ga tachimashita.Đã ba tháng trôi qua kể từ khi tôi chuyển nhà.
-
最近、朝早く起きるようになりました。 さいきん、あさはやくおきるようになりました。 Saikin, asa hayaku okiru you ni narimashita.Gần đây tôi đã bắt đầu dậy sớm vào buổi sáng.
-
会議の日程を来週に変更していただけますか。 かいぎのにっていをらいしゅうにへんこうしていただけますか。 Kaigi no nittei o raishuu ni henkou shite itadakemasu ka.Anh/chị có thể đổi lịch họp sang tuần sau được không?
-
子供が生まれてから、生活のリズムが変わりました。 こどもがうまれてから、せいかつのリズムがかわりました。 Kodomo ga umarete kara, seikatsu no rizumu ga kawarimashita.Từ khi con tôi chào đời, nhịp sống của chúng tôi đã thay đổi.
-
このチケットは発売から一週間で売り切れました。 このチケットははつばいからいっしゅうかんでうりきれました。 Kono chiketto wa hatsubai kara isshuukan de urikiremashita.Vé này đã bán hết trong vòng một tuần kể từ khi mở bán.
-
転職してから、もうすぐ一年になります。 てんしょくしてから、もうすぐいちねんになります。 Tenshoku shite kara, mou sugu ichinen ni narimasu.Sắp tròn một năm kể từ khi tôi chuyển việc.
-
試験の結果は来月中に発表されるそうです。 しけんのけっかはらいげつちゅうにはっぴょうされるそうです。 Shiken no kekka wa raigetsu chuu ni happyou sareru sou desu.Nghe nói kết quả kỳ thi sẽ được công bố trong tháng sau.
-
出張のたびに、時差に苦労します。 しゅっちょうのたびに、じさにくろうします。 Shucchou no tabi ni, jisa ni kurou shimasu.Mỗi lần đi công tác, tôi đều vất vả vì lệch múi giờ.
-
予約は前日までにキャンセルしていただく必要があります。 よやくはぜんじつまでにキャンセルしていただくひつようがあります。 Yoyaku wa zenjitsu made ni kyanseru shite itadaku hitsuyou ga arimasu.Quý khách cần hủy đặt chỗ trước ngày hôm trước.
-
彼は約束の時間に必ず遅れてきます。 かれはやくそくのじかんにかならずおくれてきます。 Kare wa yakusoku no jikan ni kanarazu okurete kimasu.Anh ấy lúc nào cũng đến muộn giờ hẹn.
-
契約の更新は半年ごとに行われます。 けいやくのこうしんははんとしごとにおこなわれます。 Keiyaku no koushin wa hantoshi goto ni okonawaremasu.Hợp đồng được gia hạn sáu tháng một lần.
-
忙しくて、食事の時間さえ取れませんでした。 いそがしくて、しょくじのじかんさえとれませんでした。 Isogashikute, shokuji no jikan sae toremasen deshita.Tôi bận đến mức không có cả thời gian ăn.
-
工事の完了は来月末までずれ込むようです。 こうじのかんりょうはらいげつまつまでずれこむようです。 Kouji no kanryou wa raigetsu matsu made zurekomu you desu.Có vẻ việc hoàn thành công trình sẽ bị lùi đến cuối tháng sau.
-
引退するまであと何年働くつもりですか。 いんたいするまであとなんねんはたらくつもりですか。 Intai suru made ato nannen hataraku tsumori desu ka.Anh/chị định làm việc thêm bao nhiêu năm nữa trước khi nghỉ hưu?
-
支払いの期限が過ぎてしまいました。 しはらいのきげんがすぎてしまいました。 Shiharai no kigen ga sugite shimaimashita.Hạn thanh toán đã trôi qua mất rồi.
-
会議は来週の月曜日に延期になりました。 かいぎはらいしゅうのげつようびにえんきになりました。 kaigi wa raishū no getsuyōbi ni enki ni narimashitaCuộc họp đã được hoãn sang thứ Hai tuần sau.
-
出発の時刻が近づいてきたので、そろそろ空港へ向かいましょう。 しゅっぱつのじこくがちかづいてきたので、そろそろくうこうへむかいましょう。 shuppatsu no jikoku ga chikazuite kita node, sorosoro kūkō e mukaimashōSắp đến giờ khởi hành rồi, chúng ta đi ra sân bay thôi.
-
会議の資料は、事前にメールでお送りします。 かいぎのしりょうは、じぜんにめーるでおおくりします。 kaigi no shiryō wa, jizen ni mēru de ookuri shimasuTài liệu cuộc họp sẽ được gửi trước qua email.
-
電車に乗り遅れないように、家を早めに出ました。 でんしゃにのりおくれないように、いえをはやめにでました。 Densha ni noriokurenai you ni, ie o hayame ni demashita.Tôi ra khỏi nhà sớm để không bị lỡ tàu.
-
来月から週に三日、在宅勤務をすることになりました。 らいげつからしゅうにみっか、ざいたくきんむをすることになりました。 Raigetsu kara shuu ni mikka, zaitaku kinmu o suru koto ni narimashita.Từ tháng sau, tôi sẽ làm việc tại nhà ba ngày một tuần.
-
十時に着くはずだったのに、事故で一時間も遅れてしまいました。 じゅうじにつくはずだったのに、じこでいちじかんもおくれてしまいました。 Juuji ni tsuku hazu datta noni, jiko de ichijikan mo okurete shimaimashita.Đáng lẽ tôi đến lúc mười giờ, nhưng vì tai nạn nên bị trễ tận một tiếng.
-
毎日三十分ずつ、日本語を勉強するようにしています。 まいにちさんじゅっぷんずつ、にほんごをべんきょうするようにしています。 Mainichi sanjuppun zutsu, nihongo o benkyou suru you ni shite imasu.Tôi cố gắng học tiếng Nhật mỗi ngày ba mươi phút.
-
台風のため、出発が明日の朝に変更されました。 たいふうのため、しゅっぱつがあしたのあさにへんこうされました。 Taifuu no tame, shuppatsu ga ashita no asa ni henkou saremashita.Do bão, giờ khởi hành đã được đổi sang sáng mai.
-
午前中のうちに、銀行の用事を済ませました。 ごぜんちゅうのうちに、ぎんこうのようじをすませました。 Gozenchuu no uchi ni, ginkou no youji o sumasemashita.Tôi đã giải quyết xong việc ở ngân hàng ngay trong buổi sáng.
-
会議の間、何度も時計を見てしまいました。 かいぎのあいだ、なんどもとけいをみてしまいました。 Kaigi no aida, nando mo tokei o mite shimaimashita.Trong suốt cuộc họp, tôi cứ nhìn đồng hồ mấy lần liền.
-
予定を立てる前に、まず締め切りを確認すべきです。 よていをたてるまえに、まずしめきりをかくにんすべきです。 Yotei o tateru mae ni, mazu shimekiri o kakunin subeki desu.Trước khi lập kế hoạch, bạn nên kiểm tra hạn chót trước.
-
電車の時刻はスマホで簡単に調べられるようになりました。 でんしゃのじこくはスマホでかんたんにしらべられるようになりました。 Densha no jikoku wa sumaho de kantan ni shiraberareru you ni narimashita.Giờ đây có thể tra giờ tàu dễ dàng bằng điện thoại thông minh.
-
店によって営業時間が違うので、事前に調べておいたほうがいいです。 みせによってえいぎょうじかんがちがうので、じぜんにしらべておいたほうがいいです。 Mise ni yotte eigyou jikan ga chigau node, jizen ni shirabete oita hou ga ii desu.Giờ mở cửa mỗi cửa hàng mỗi khác nên bạn nên tìm hiểu trước.
Luyện số đếm, thời gian và lịch trong một cuộc hội thoại tiếng Nhật thật
Danh sách từ chỉ đưa bạn tới mức nhận ra. Muốn dùng được thật thì phải có người để nói cùng. Hãy mở một cuộc nhập vai bằng tiếng Nhật và cài chúng vào câu chuyện.
Dùng thử miễn phí ngay trên trình duyệtKhông cần đăng ký. 5 tin nhắn miễn phí, ngay tại đây.