🇯🇵 tiếng Nhật · JLPT N3
Câu và cách diễn đạt hằng ngày bằng tiếng Nhật · JLPT N3
72 từ và cụm từ tiếng Nhật về câu và cách diễn đạt hằng ngày, ở cấp JLPT N3. Mỗi mục cho bạn thấy từ đó, cách đọc, nghĩa, và một câu ví dụ đầy đủ kèm bản dịch.
-
遠慮しないでください えんりょしないでください enryo shinaide kudasaiĐừng ngại nhé. / Cứ tự nhiên như ở nhà.thân mật 遠慮しないで enryo shinaide
-
ちょっと考えさせてください ちょっとかんがえさせてください chotto kangaesasete kudasaiCho tôi suy nghĩ một chút.thân mật ちょっと考えさせて chotto kangaesasete
-
予約をお願いしたいんですが よやくをおねがいしたいんですが yoyaku o onegai shitai n desu gaTôi muốn đặt chỗ trước.thân mật 予約したいんだけど yoyaku shitai n dakedo
-
ちょっと聞きたいことがあるんですが ちょっとききたいことがあるんですが chotto kikitai koto ga aru n desu gaTôi có chuyện muốn hỏi bạn một chút.thân mật ちょっと聞きたいことがあるんだけど chotto kikitai koto ga aru n dakedo
-
無理しないでください むりしないでください muri shinaide kudasaiĐừng cố quá sức nhé.thân mật 無理しないで muri shinaide
-
そういえば sō iebanhắc mới nhớ; à mà nói mới nhớ
そういえば、田中さんは元気ですか。
そういえば、たなかさんはげんきですか。
Nhắc mới nhớ, anh Tanaka có khỏe không?
-
とりあえず toriaezutrước mắt; tạm thời
とりあえず、ビールをお願いします。
とりあえず、ビールをおねがいします。
Trước mắt, cho tôi một cốc bia.
-
ところで tokorodenhân tiện (đổi chủ đề)
ところで、週末は何をしますか。
ところで、しゅうまつはなにをしますか。
Nhân tiện, cuối tuần bạn làm gì?
-
つまり tsumarinói cách khác; tóm lại
つまり、行きたくないということですね。
つまり、いきたくないということですね。
Nói cách khác là bạn không muốn đi chứ gì?
-
やっぱり yappariquả nhiên; rốt cuộc thì (thân mật)
やっぱり、家で休むことにします。
やっぱり、いえでやすむことにします。
Nghĩ lại thì, tôi quyết định ở nhà nghỉ ngơi vậy.
-
確かに たしかに tashika niđúng là; bạn nói đúng (phản ứng đồng tình)
確かに、その方が早いですね。
たしかに、そのほうがはやいですね。
Đúng là cách đó nhanh hơn thật.
-
どちらかというと dochira ka to iu tonếu phải chọn; thiên về (rào đón)
どちらかというと、犬より猫が好きです。
どちらかというと、いぬよりねこがすきです。
Nếu phải chọn thì tôi thích mèo hơn chó.
-
実は じつは jitsu wathật ra; nói thật là
実は、来月結婚するんです。
じつは、らいげつけっこんするんです。
Thật ra, tháng sau tôi kết hôn.
-
どうせ douseđằng nào thì; rốt cuộc cũng (cam chịu, kiểu gì cũng thế)
どうせ無理だよ。
どうせむりだよ。
Đằng nào thì cũng không được đâu.
-
せめて semeteít nhất thì (kỳ vọng tối thiểu chấp nhận được)
せめて一言謝ってほしい。
せめてひとことあやまってほしい。
Ít nhất thì tôi cũng muốn một lời xin lỗi.
-
なにしろ nanishirodù sao đi nữa; nói gì thì nói (nhấn mạnh lý do của việc gì đó)
なにしろ時間がないので急ぎましょう。
なにしろじかんがないのでいそぎましょう。
Dù sao thì cũng không có thời gian, chúng ta khẩn trương lên.
-
どのみち donomichiđằng nào cũng; dù thế nào đi nữa (bất kể kết quả)
どのみち結果は同じだ。
どのみちけっかはおなじだ。
Đằng nào thì kết quả cũng như nhau.
-
なんだかんだ nanda kandathế này thế nọ; rốt cuộc thì (dù có đủ thứ chuyện)
なんだかんだで助かった。
なんだかんだでたすかった。
Rốt cuộc thì cũng ổn thỏa cả.
-
あいにく ainikuthật không may (rủi ro hoặc không đúng lúc)
あいにく席がいっぱいです。
あいにくせきがいっぱいです。
Thật không may, chỗ ngồi đã kín hết rồi.
-
さすがに sasuganidù vậy cũng; đến mức này thì (chạm giới hạn dù đã lường trước)
さすがに疲れた。
さすがにつかれた。
Đến mức này thì tôi cũng mệt thật rồi.
-
どうしても doushitemobằng mọi giá; nhất định (quyết tâm mạnh mẽ hoặc bất lực)
どうしても行きたい。
どうしてもいきたい。
Tôi nhất định muốn đi.
-
いまさら imasarađến giờ này còn; giờ thì đã muộn (ngụ ý bây giờ là vô ích)
いまさら言っても遅い。
いまさらいってもおそい。
Đến giờ mới nói thì đã muộn rồi.
-
てっきり tekkiricứ đinh ninh là... (hóa ra là nhầm)
てっきり休みだと思っていた。
てっきりやすみだとおもっていた。
Tôi cứ đinh ninh hôm nay là ngày nghỉ.
-
まさしく masashikuchính xác là; đích thị (khẳng định nhấn mạnh)
それはまさしく私が探していたものだ。
それはまさしくわたしがさがしていたものだ。
Đó đích thị là thứ tôi đang tìm.
-
なにより nani yorihơn tất cả; quý hơn cả
健康がなにより大切だ。
けんこうがなによりたいせつだ。
Sức khỏe là quý hơn tất cả.
-
なんだか nandakakhông hiểu sao; tự nhiên thấy
なんだか眠くなってきました。
なんだかねむくなってきました。
Không hiểu sao tôi bắt đầu thấy buồn ngủ.
-
どうにか dōnikabằng cách nào đó; xoay xở
どうにか間に合いました。
どうにかまにあいました。
Tôi đã kịp giờ bằng cách nào đó.
-
そのうち sono uchichẳng bao lâu nữa; một ngày nào đó
そのうち連絡しますね。
そのうちれんらくしますね。
Một ngày nào đó tôi sẽ liên lạc nhé.
-
いずれ izuresớm muộn gì cũng
いずれ分かる時が来ます。
いずれわかるときがきます。
Sớm muộn gì cũng sẽ đến lúc bạn hiểu.
-
ひょっとして hyottoshitebiết đâu; có khi nào
ひょっとして、道に迷いましたか。
ひょっとして、みちにまよいましたか。
Có khi nào bạn bị lạc đường không?
-
一応 いちおう ichiōtrước tiên; tạm thời
一応、資料を準備しておきました。
いちおう、しりょうをじゅんびしておきました。
Tôi đã chuẩn bị sẵn tài liệu trước để phòng khi cần.
-
わりと waritotương đối; khá là
この問題はわりと簡単でした。
このもんだいはわりとかんたんでした。
Bài này tương đối dễ.
-
もしも moshimonếu như; giả sử
もしも雨が降ったら、中止します。
もしもあめがふったら、ちゅうしします。
Nếu như trời mưa thì sẽ hủy.
-
ふと futochợt; bỗng nhiên
ふと昔のことを思い出しました。
ふとむかしのことをおもいだしました。
Tôi chợt nhớ lại chuyện ngày xưa.
-
案外 あんがい angaibất ngờ là; ngoài dự đoán
このドラマは案外面白かったです。
このドラマはあんがいおもしろかったです。
Bộ phim này bất ngờ là khá hay.
-
気にしないでください きにしないでください ki ni shinaide kudasaiXin đừng bận tâm.
-
それはちょっと… sore wa chotto...Cái đó thì hơi... (bỏ lửng để từ chối khéo)
-
何とかなりますよ なんとかなりますよ nantoka narimasu yoRồi sẽ ổn thôi mà.
-
相変わらずですね あいかわらずですね aikawarazu desu neBạn vẫn như mọi khi nhỉ.
-
冗談ですよ じょうだんですよ jōdan desu yoTôi đùa đấy.
-
話は変わりますが はなしはかわりますが hanashi wa kawarimasu gaĐổi chủ đề một chút... (chuyển đề tài)
-
そういうことですね sō iu koto desu neÀ, ra là vậy.
-
いつでも声をかけてください いつでもこえをかけてください itsudemo koe o kakete kudasaiCứ gọi tôi bất cứ lúc nào nhé.
-
遠慮しておきます えんりょしておきます enryo shite okimasuTôi xin phép từ chối. (từ chối lịch sự)
-
それもそうですね sore mo sō desu neNghĩ lại thì bạn nói cũng đúng.
-
微妙ですね びみょうですね bimyō desu neHơi khó nói nhỉ. / Cũng không hẳn. (phản ứng hờ hững)
-
さっきの話ですけど さっきのはなしですけど sakki no hanashi desu kedoVề chuyện lúc nãy ấy mà...
-
一応確認したいんですが いちおうかくにんしたいんですが ichiō kakunin shitai n desu gaTôi muốn xác nhận lại một chút cho chắc.
-
場合によります ばあいによります baai ni yorimasuCòn tùy vào tình huống.
-
言いたいことはわかりますが いいたいことはわかりますが iitai koto wa wakarimasu gaTôi hiểu ý bạn, nhưng mà... (phản đối nhẹ nhàng)
-
それは大変でしたね それはたいへんでしたね sore wa taihen deshita neChắc là vất vả lắm nhỉ. (phản ứng cảm thông)
-
どうしようかな dō shiyō kanaỪm, làm sao bây giờ nhỉ... (nghĩ thành tiếng)
-
気のせいかもしれません きのせいかもしれません ki no sei kamoshiremasenCó lẽ chỉ là do tôi tưởng tượng thôi.
-
そんなつもりはありませんでした sonna tsumori wa arimasen deshitaTôi không có ý đó.
-
何かお困りですか なにかおこまりですか nanika okomari desu kaAnh/chị cần giúp gì không ạ? (lịch sự)
-
それで思い出したんですが それでおもいだしたんですが sore de omoidashita n desu gaNói vậy tôi mới nhớ ra...
-
とにかくやってみましょう tonikaku yatte mimashōDù sao thì cứ thử làm xem.
-
できれば明日までにお願いします できればあしたまでにおねがいします dekireba ashita made ni onegai shimasuNếu được thì xin hoàn thành trước ngày mai.
-
念のため、もう一度確認します ねんのため、もういちどかくにんします nen no tame, mō ichido kakunin shimasuĐể cho chắc, tôi sẽ kiểm tra lại một lần nữa.
-
それはお気の毒に それはおきのどくに sore wa okinodoku niTôi rất tiếc khi nghe điều đó. (cảm thông)
-
ちょうどよかった chōdo yokattaĐúng lúc quá!
-
その日はちょっと都合が悪いです そのひはちょっとつごうがわるいです sono hi wa chotto tsugō ga warui desuNgày hôm đó tôi hơi bất tiện.
-
言われてみればそうですね いわれてみればそうですね iwarete mireba sō desu neNghe bạn nói thì đúng là vậy thật.
-
そろそろ行きましょうか そろそろいきましょうか sorosoro ikimashō kaChúng ta chuẩn bị đi chưa nhỉ?
-
何かいいことありましたか なにかいいことありましたか nanika ii koto arimashita kaCó chuyện gì vui à? (trông bạn có vẻ vui)
-
承知しました しょうちしました shōchi shimashitaTôi đã rõ ạ. (trang trọng, với cấp trên hoặc khách hàng)
-
さすがですね sasuga desu neQuả đúng là bạn có khác. (lời khen)
-
それは困りましたね それはこまりましたね sore wa komarimashita neÔi, thế thì gay go nhỉ.
-
そんなはずはないと思いますよ そんなはずはないとおもいますよ sonna hazu wa nai to omoimasu yoTôi nghĩ không thể nào như vậy được.thân mật そんなはずないよ sonna hazu nai yo
-
確かにそういう考え方もありますね たしかにそういうかんがえかたもありますね tashika ni sō iu kangaekata mo arimasu neQuả thật cũng có cách nghĩ như vậy nhỉ.thân mật 確かにそういう考え方もあるね tashika ni sō iu kangaekata mo aru ne
-
心配していましたが、無事だと聞いて安心しました しんぱいしていましたが、ぶじだときいてあんしんしました shinpai shite imashita ga, buji da to kiite anshin shimashitaTôi đã rất lo, nhưng nghe nói bạn bình an nên tôi yên tâm rồi.thân mật 心配してたけど、無事って聞いて安心した shinpai shiteta kedo, buji tte kiite anshin shita
-
ご都合のいい日を教えていただけますか ごつごうのいいひをおしえていただけますか gotsugō no ii hi o oshiete itadakemasu kaBạn có thể cho tôi biết ngày nào thuận tiện không?thân mật 都合のいい日、教えてくれる? tsugō no ii hi, oshiete kureru?
Luyện câu và cách diễn đạt hằng ngày trong một cuộc hội thoại tiếng Nhật thật
Danh sách từ chỉ đưa bạn tới mức nhận ra. Muốn dùng được thật thì phải có người để nói cùng. Hãy mở một cuộc nhập vai bằng tiếng Nhật và cài chúng vào câu chuyện.
Dùng thử miễn phí ngay trên trình duyệtKhông cần đăng ký. 5 tin nhắn miễn phí, ngay tại đây.