🇯🇵 tiếng Nhật · JLPT N1
Câu và cách diễn đạt hằng ngày bằng tiếng Nhật · JLPT N1
73 từ và cụm từ tiếng Nhật về câu và cách diễn đạt hằng ngày, ở cấp JLPT N1. Mỗi mục cho bạn thấy từ đó, cách đọc, nghĩa, và một câu ví dụ đầy đủ kèm bản dịch.
-
もっとも mottomotuy vậy; có điều (thêm một điều kiện hạn chế)
計画には賛成です。もっとも、条件はありますが。
けいかくにはさんせいです。もっとも、じょうけんはありますが。
Tôi tán thành kế hoạch. Có điều, tôi có vài điều kiện.
-
いわば iwabacó thể nói là; như thể là
彼はいわばこの町の生き字引です。
かれはいわばこのまちのいきじびきです。
Anh ấy có thể nói là cuốn từ điển sống của thị trấn này.
-
ひいては hiite wavà rộng hơn là; và sau cùng là
それは会社のため、ひいては社会のためになります。
それはかいしゃのため、ひいてはしゃかいのためになります。
Điều đó có ích cho công ty, và rộng hơn là cho xã hội.
-
案の定 あんのじょう an no jōđúng như dự đoán; quả nhiên
案の定、彼は遅刻しました。
あんのじょう、かれはちこくしました。
Quả nhiên, anh ta đã đến muộn.
-
あながち anagachichưa hẳn; không hoàn toàn (đi với phủ định)
その噂はあながち嘘でもありません。
そのうわさはあながちうそでもありません。
Tin đồn đó chưa hẳn đã là sai.
-
いかんせん ikansentiếc là; khổ nỗi
やりたいのですが、いかんせん時間が足りません。
やりたいのですが、いかんせんじかんがたりません。
Tôi rất muốn làm, nhưng khổ nỗi không đủ thời gian.
-
まして mashitehuống chi; nói gì đến; càng hơn nữa
大人でも難しいのに、まして子供には無理でしょう。
おとなでもむずかしいのに、ましてこどもにはむりでしょう。
Người lớn còn thấy khó, huống chi là trẻ con thì chắc chắn không thể.
-
さながら sanagarahệt như; tựa như (văn chương, ví von với điều gì đó)
街はさながら映画のセットのようだった。
まちはさながらえいがのセットのようだった。
Khu phố trông hệt như một phim trường.
-
あたかも atakamonhư thể; cứ như là (dùng với かのように)
彼はあたかも全てを知っているかのように話した。
かれはあたかもすべてをしっているかのようにはなした。
Anh ta nói như thể mình biết tất cả mọi thứ.
-
すこぶる sukoburucực kỳ; vô cùng (từ nhấn mạnh trang trọng/văn chương)
今回の結果はすこぶる良好だ。
こんかいのけっかはすこぶるりょうこうだ。
Kết quả lần này cực kỳ khả quan.
-
けだし kedashiquả thật; đúng là (khẳng định cổ, văn chương)
けだし名言と言えるだろう。
けだしめいげんといえるだろう。
Quả thật có thể gọi đó là một câu danh ngôn.
-
よしんば yoshinbacho dù; giả sử rằng (văn chương, đưa ra giả định)
よしんば失敗しても後悔はしない。
よしんばしっぱいしてもこうかいはしない。
Cho dù thất bại, tôi cũng không hối hận.
-
よもや yomoyalẽ nào; không đời nào (bày tỏ sự hoài nghi mạnh)
よもや彼が犯人だとは思わなかった。
よもやかれがはんにんだとはおもわなかった。
Tôi không hề nghĩ rằng anh ta lại là thủ phạm.
-
いやしくも iyashikumođã là... thì; một khi đã là (trang trọng, nếu đã tự nhận là...)
いやしくも社会人なら責任を持つべきだ。
いやしくもしゃかいじんならせきにんをもつべきだ。
Đã là người đi làm thì phải có trách nhiệm.
-
なかんずく nakanzukutrên hết; đặc biệt là (trang trọng, trong số nhiều thứ)
彼の作品、なかんずく初期の絵画が評価されている。
かれのさくひん、なかんずくしょきのかいががひょうかされている。
Tác phẩm của ông, đặc biệt là những bức tranh thời kỳ đầu, được đánh giá cao.
-
いみじくも imijikumomột cách xác đáng; thật đúng chỗ (văn chương, chỉ nhận xét xác đáng)
彼はいみじくも本質を言い当てた。
かれはいみじくもほんしつをいいあてた。
Anh ấy đã chỉ ra bản chất vấn đề một cách xác đáng.
-
つとに tsutonitừ sớm; từ lâu (văn chương, từ thời điểm sớm)
彼の才能はつとに知られていた。
かれのさいのうはつとにしられていた。
Tài năng của anh ấy đã được biết đến từ lâu.
-
まがりなりにも magarinari ni modù chưa hoàn hảo; dẫu sao cũng (không trọn vẹn nhưng vẫn)
まがりなりにも仕事は完成した。
まがりなりにもしごとはかんせいした。
Dẫu sao thì công việc cũng đã hoàn thành.
-
こともあろうに koto mo arou nikhông đâu lại; ai đời (khó tin trước lựa chọn hoặc thời điểm tệ)
こともあろうに、試験の日に寝坊した。
こともあろうに、しけんのひにねぼうした。
Ai đời tôi lại ngủ quên đúng ngày thi.
-
すべからく subekarakunhất thiết phải; đương nhiên phải (văn chương, lẽ ra nên)
学生はすべからく学業に励むべきだ。
がくせいはすべからくがくぎょうにはげむべきだ。
Học sinh nhất thiết phải chuyên tâm học hành.
-
つくづく tsukuzukuthấm thía; sâu sắc
自分の運の悪さをつくづく感じます。
じぶんのうんのわるさをつくづくかんじます。
Tôi thấm thía cảm nhận vận rủi của mình.
-
しみじみ shimijimicảm động sâu lắng; thấm thía
昔の写真を見て、しみじみと感じました。
むかしのしゃしんをみて、しみじみとかんじました。
Nhìn những bức ảnh cũ, tôi cảm thấy thấm thía.
-
よりにもよって yori ni mo yottesao lại đúng lúc; đen đủi đúng lúc
よりにもよって、今日雨が降るなんて。
よりにもよって、きょうあめがふるなんて。
Sao lại đúng hôm nay trời mưa chứ.
-
どうしたって dō shitattedù có thế nào đi nữa
どうしたって、今日中には終わりません。
どうしたって、きょうじゅうにはおわりません。
Dù có thế nào cũng không xong trong hôm nay.
-
いかにも ikanimođúng là; y như
それはいかにも彼らしい考え方です。
それはいかにもかれらしいかんがえかたです。
Đó đúng là kiểu suy nghĩ rất giống anh ấy.
-
とんでもなく tondemonakukinh khủng; quá đỗi
このかばんはとんでもなく高いです。
このかばんはとんでもなくたかいです。
Chiếc túi này đắt kinh khủng.
-
くれぐれも kuregure moxin hãy hết sức; nhất định phải
くれぐれもお体を大切になさってください。
くれぐれもおからだをたいせつになさってください。
Xin anh/chị hãy hết sức giữ gìn sức khỏe.
-
なんなら nannaranếu cần thì; thậm chí có thể
なんなら私が代わりに行きましょうか。
なんならわたしがかわりにいきましょうか。
Nếu cần thì để tôi đi thay cho nhé?
-
何せ なにせ nanisedù sao thì; vì dù gì
なにせ初めてなので、少し緊張しています。
なにせはじめてなので、すこしきんちょうしています。
Dù sao cũng là lần đầu nên tôi hơi hồi hộp.
-
得てして えてして ete shitethường có xu hướng
人は得てして楽な方を選びがちです。
ひとはえてしてらくなほうをえらびがちです。
Con người thường có xu hướng chọn lựa chọn dễ dàng hơn.
-
恐縮ですが、お引き受けいたしかねます きょうしゅくですが、おひきうけいたしかねます kyōshuku desu ga, ohikiuke itashikanemasuThật ngại quá, nhưng tôi không thể nhận lời được. (từ chối rất trang trọng)
-
お手柔らかにお願いします おてやわらかにおねがいします oteyawaraka ni onegai shimasuXin hãy nương tay với tôi. (trước trận đấu hoặc cuộc đàm phán)
-
願ってもないことです ねがってもないことです negatte mo nai koto desuĐó là điều tôi không dám mong ước.
-
お安い御用です おやすいごようです oyasui goyō desuChuyện nhỏ thôi mà, tôi rất sẵn lòng.
-
身に余るお言葉です みにあまるおことばです mi ni amaru okotoba desuLời khen của anh/chị thật quá sức tôi. (khiêm nhường)
-
差し出がましいようですが さしでがましいようですが sashidegamashii yō desu gaCó thể là tôi hơi nhiều chuyện, nhưng... (trước lời khuyên không được hỏi)
-
お力添えいただけないでしょうか おちからぞえいただけないでしょうか ochikarazoe itadakenai deshō kaKhông biết tôi có thể xin anh/chị giúp sức được không? (lời nhờ rất trang trọng)
-
ご放念ください ごほうねんください gohōnen kudasaiXin đừng bận tâm về việc đó nữa. (rất trang trọng, văn bản công việc)
-
お気持ちだけ頂戴いたします おきもちだけちょうだいいたします okimochi dake chōdai itashimasuTôi xin nhận tấm lòng của bạn thôi. (từ chối quà hoặc lời đề nghị một cách lịch sự)
-
何卒よろしくお願い申し上げます なにとぞよろしくおねがいもうしあげます nanitozo yoroshiku onegai mōshiagemasuKính mong nhận được sự chiếu cố của quý vị. (câu kết rất trang trọng)
-
お目にかかれて光栄です おめにかかれてこうえいです ome ni kakarete kōei desuThật vinh hạnh được gặp ngài. (kính ngữ khiêm nhường)
-
ご査収ください ごさしゅうください gosashū kudasaiKính mong quý vị xem xét tài liệu đính kèm. (thư công việc trang trọng)
-
手前味噌ですが てまえみそですが temaemiso desu gaTự khen thì hơi ngại, nhưng... (trước khi tự khen)
-
釈迦に説法かもしれませんが しゃかにせっぽうかもしれませんが shaka ni seppō kamoshiremasen gaCó thể là múa rìu qua mắt thợ, nhưng... (thành ngữ: giảng đạo cho Phật)
-
善処いたします ぜんしょいたします zensho itashimasuTôi sẽ xử lý thỏa đáng. (câu trả lời chung chung, không cam kết)
-
微力ながらお手伝いさせていただきます びりょくながらおてつだいさせていただきます biryoku nagara otetsudai sasete itadakimasuTôi xin góp chút sức mọn để giúp đỡ. (khiêm nhường)
-
埒が明かないですね らちがあかないですね rachi ga akanai desu neCứ thế này thì chẳng đi đến đâu cả.
-
腑に落ちません ふにおちません fu ni ochimasenTôi thấy chưa thuyết phục. / Tôi vẫn lấn cấn.
-
元も子もないですよ もともこもないですよ moto mo ko mo nai desu yoThế thì hỏng hết mọi chuyện mất.
-
話が早いですね はなしがはやいですね hanashi ga hayai desu neBạn hiểu chuyện nhanh thật. / Nói chuyện với bạn thật nhanh gọn.
-
それは願ったり叶ったりです それはねがったりかなったりです sore wa negattari kanattari desuĐó đúng là điều tôi hằng mong muốn.
-
お言葉を返すようですが おことばをかえすようですが okotoba o kaesu yō desu gaTôi không dám cãi lời, nhưng... (lời mở đầu lịch sự trước khi phản đối)
-
ご愁傷様です ごしゅうしょうさまです goshūshōsama desuXin chia buồn sâu sắc. (câu nói cố định trong tang lễ)
-
今後ともご指導ご鞭撻のほどよろしくお願いいたします こんごともごしどうごべんたつのほどよろしくおねがいいたします kongo tomo goshidō gobentatsu no hodo yoroshiku onegai itashimasuKính mong tiếp tục nhận được sự chỉ bảo và dìu dắt của quý vị. (câu nói cố định trang trọng)
-
その節はお世話になりました そのせつはおせわになりました sono setsu wa osewa ni narimashitaCảm ơn anh/chị đã giúp đỡ hôm trước. (câu nói cố định)
-
つかぬことをお伺いしますが つかぬことをおうかがいしますが tsukanu koto o oukagai shimasu gaXin thứ lỗi cho câu hỏi đường đột, nhưng... (lời mở đầu lịch sự)
-
お含みおきください おふくみおきください ofukumioki kudasaiKính mong quý vị lưu ý điều này. (công việc trang trọng)
-
ご健勝をお祈り申し上げます ごけんしょうをおいのりもうしあげます gokenshō o oinori mōshiagemasuKính chúc quý vị dồi dào sức khỏe. (câu kết thư trang trọng)
-
ご笑納いただければ幸いです ごしょうのういただければさいわいです goshōnō itadakereba saiwai desuTôi sẽ rất vui nếu bạn nhận cho món quà nhỏ này. (khiêm nhường)
-
至らない点も多いかと存じますが いたらないてんもおおいかとぞんじますが itaranai ten mo ōi ka to zonjimasu gaTôi biết mình còn nhiều thiếu sót, nhưng... (lời mở đầu khiêm nhường)
-
二つ返事で引き受けます ふたつへんじでひきうけます futatsu henji de hikiukemasuTôi nhận lời ngay không chút do dự. (thành ngữ)
-
肩の荷が下りました かたのにがおりました kata no ni ga orimashitaNhẹ cả người.
-
途方に暮れています とほうにくれています tohō ni kurete imasuTôi hoàn toàn không biết phải làm gì.
-
背に腹はかえられません せにはらはかえられません se ni hara wa kaeraremasenTôi không còn lựa chọn nào khác, cực chẳng đã. (thành ngữ)
-
渡りに船です わたりにふねです watari ni fune desuThật đúng là chết đuối vớ được cọc. (thành ngữ)
-
藪から棒にすみませんが やぶからぼうにすみませんが yabu kara bō ni sumimasen gaXin lỗi vì nói chuyện này đường đột, nhưng... (thành ngữ)
-
焼け石に水です やけいしにみずです yakeishi ni mizu desuChỉ như muối bỏ bể thôi. (thành ngữ: nước đổ lên đá nóng)
-
私には荷が重いです わたしにはにがおもいです watashi ni wa ni ga omoi desuViệc đó quá sức với tôi. (thành ngữ: gánh nặng quá vai)
-
気が置けない友人なんです きがおけないゆうじんなんです ki ga okenai yūjin nan desuĐó là người bạn mà tôi hoàn toàn thoải mái khi ở bên. (thành ngữ)
-
それは杞憂かもしれませんよ それはきゆうかもしれませんよ sore wa kiyū kamoshiremasen yoĐó có thể là lo bò trắng răng đấy. (thành ngữ văn chương)
-
ご厚意には感謝の念に堪えません ごこういにはかんしゃのねんにたえません gokōi ni wa kansha no nen ni taemasenTôi vô cùng biết ơn tấm lòng tốt của quý vị.
-
どちらの案も一長一短で、甲乙つけがたいですね どちらのあんもいっちょういったんで、こうおつつけがたいですね dochira no an mo itchō ittan de, kōotsu tsukegatai desu neCả hai phương án đều có ưu và nhược điểm, khó mà phân định hơn kém.
-
正直なところ、二の足を踏んでいます しょうじきなところ、にのあしをふんでいます shōjiki na tokoro, ninoashi o funde imasuThành thật mà nói, tôi vẫn đang chần chừ chưa dám quyết.thân mật 正直、二の足踏んでる shōjiki, ninoashi funderu
Luyện câu và cách diễn đạt hằng ngày trong một cuộc hội thoại tiếng Nhật thật
Danh sách từ chỉ đưa bạn tới mức nhận ra. Muốn dùng được thật thì phải có người để nói cùng. Hãy mở một cuộc nhập vai bằng tiếng Nhật và cài chúng vào câu chuyện.
Dùng thử miễn phí ngay trên trình duyệtKhông cần đăng ký. 5 tin nhắn miễn phí, ngay tại đây.