🇰🇷 tiếng Hàn · TOPIK 5-6

Chào hỏi và Giới thiệu bằng tiếng Hàn · TOPIK 5-6

70 từ và cụm từ tiếng Hàn về chào hỏi và giới thiệu, ở cấp TOPIK 5-6. Mỗi mục cho bạn thấy từ đó, cách đọc, nghĩa, và một câu ví dụ đầy đủ kèm bản dịch.

  1. 격식 gyeoksik
    nghi thức

    격식을 차린 자리라 말투에 신경 썼습니다.

    Vì là dịp trang trọng nên tôi chú ý lời ăn tiếng nói.

  2. 예우 yeu
    sự trọng đãi

    회사는 그를 귀빈으로 예우했습니다.

    Công ty trọng đãi ông ấy như khách quý.

  3. 결례 gyeollye
    sự thất lễ

    답장이 늦어 결례를 범했습니다.

    Tôi đã thất lễ vì trả lời muộn.

  4. 양해 yanghae
    sự thông cảm

    공사 소음에 대해 주민들의 양해를 구했습니다.

    Họ xin cư dân thông cảm về tiếng ồn thi công.

  5. 사죄하다 sajoehada
    tạ lỗi

    회사 측은 공식적으로 사죄했습니다.

    Phía công ty đã chính thức tạ lỗi.

  6. 인사말 insamal
    lời chào mừng

    대표가 개회 인사말을 건넸습니다.

    Đại diện đã phát biểu lời chào khai mạc.

  7. 초면 chomyeon
    lần đầu gặp mặt

    초면에 이런 부탁을 드려 죄송합니다.

    Xin lỗi vì mới gặp lần đầu đã nhờ vả thế này.

  8. 구면 gumyeon
    người quen cũ

    알고 보니 두 사람은 구면이었습니다.

    Hóa ra hai người đã từng gặp nhau.

  9. 안면 anmyeon
    sự quen biết

    그분과는 안면이 있는 사이입니다.

    Tôi có quen biết với vị đó.

  10. 친분 chinbun
    mối thân tình

    두 사람은 친분이 두텁습니다.

    Hai người có mối thân tình sâu đậm.

  11. 상견례 sanggyeonnye
    lễ ra mắt hai gia đình

    다음 달에 양가 상견례를 하기로 했습니다.

    Tháng sau hai gia đình sẽ gặp mặt ra mắt.

  12. 환대 hwandae
    sự tiếp đón nồng hậu

    뜻밖의 환대에 몸 둘 바를 몰랐습니다.

    Tôi bối rối trước sự tiếp đón nồng hậu bất ngờ.

  13. 송별회 songbyeolhoe
    tiệc chia tay

    퇴직하는 부장님의 송별회가 열렸습니다.

    Đã tổ chức tiệc chia tay cho trưởng phòng nghỉ hưu.

  14. 붙임성 buchimseong
    tính hòa đồng

    그는 붙임성이 좋아 금방 사람을 사귑니다.

    Anh ấy hòa đồng nên kết bạn rất nhanh.

  15. 초면에 실례가 많았습니다. chomyeone sillyega manatseumnida
    Mong bỏ qua những thất lễ trong lần đầu gặp mặt.
  16. 이렇게 뵙게 되어 영광입니다. ireoke boepge doeeo yeonggwangimnida
    Thật vinh hạnh được gặp ngài.
  17. 미리 양해를 구하지 못해 죄송합니다. miri yanghaereul guhaji motae joesonghamnida
    Xin lỗi vì không xin sự thông cảm của ngài trước.
  18. 결례가 되지 않는다면 연락처를 여쭤봐도 될까요? gyeollyega doeji anneundamyeon yeollakcheoreul yeojjwobwado doelkkayo
    Nếu không thất lễ, tôi có thể xin cách liên lạc của ngài không?
  19. 따뜻하게 환대해 주셔서 진심으로 감사드립니다. ttatteutage hwandaehae jusyeoseo jinsimeuro gamsadeurimnida
    Chân thành cảm ơn sự tiếp đón nồng hậu.
  20. 앞으로도 변함없는 성원 부탁드립니다. apeurodo byeonhameomneun seongwon butakdeurimnida
    Mong tiếp tục nhận được sự ủng hộ không đổi của quý vị.
  21. 그럼 다음 기회에 다시 인사드리겠습니다. geureom daeum gihoee dasi insadeurigetseumnida
    Vậy hẹn dịp sau tôi sẽ đến chào ngài.
  22. 말씀 낮추세요. malsseum natchuseyo
    Xin cứ nói chuyện thoải mái với tôi, không cần kính ngữ.
  23. 통성명 tongseongmyeong
    việc xưng danh làm quen

    행사에서 옆자리 분과 통성명을 했습니다.

    Tôi xưng danh làm quen với người ngồi cạnh tại sự kiện.

  24. 체면 chemyeon
    thể diện

    체면 때문에 부탁을 거절하지 못했습니다.

    Vì thể diện nên tôi không thể từ chối lời nhờ vả.

  25. 인품 inpum
    nhân phẩm

    그분은 인품이 훌륭해서 존경을 받습니다.

    Vị ấy có nhân phẩm cao đẹp nên được kính trọng.

  26. 품위 pumwi
    phẩm cách

    품위 있는 말투로 손님을 맞이했습니다.

    Tôi đón khách bằng lời lẽ trang nhã.

  27. 허물없다 heomureopda
    thân tình không khách sáo

    선배와는 허물없이 지내는 편입니다.

    Tôi khá thân tình, không khách sáo với tiền bối.

  28. 낯가림 natgarim
    tính nhút nhát với người lạ

    아이가 낯가림이 심해서 울음을 터뜨렸어요.

    Đứa bé nhát người lạ nên òa khóc.

  29. 덕담 deokdam
    lời chúc tốt lành

    새해 첫날 서로 덕담을 주고받았습니다.

    Ngày đầu năm mọi người trao nhau lời chúc tốt lành.

  30. 조문 jomun
    việc viếng đám tang

    장례식장에 조문을 다녀왔습니다.

    Tôi đã đến nhà tang lễ viếng.

  31. 애도 aedo
    sự thương tiếc

    시민들은 희생자들에게 애도의 뜻을 전했습니다.

    Người dân gửi lời thương tiếc đến các nạn nhân.

  32. 부고 bugo
    tin báo tử

    아침에 스승님의 부고를 받았습니다.

    Sáng nay tôi nhận được tin thầy qua đời.

  33. 경조사 gyeongjosa
    việc hiếu hỉ

    직장 동료의 경조사는 꼭 챙기는 편입니다.

    Việc hiếu hỉ của đồng nghiệp tôi luôn tham dự chu đáo.

  34. 재회 jaehoe
    sự trùng phùng

    십 년 만의 재회에 두 사람은 말을 잇지 못했습니다.

    Trùng phùng sau mười năm, hai người nghẹn lời.

  35. 원만하다 wonmanhada
    hòa thuận, êm đẹp

    성격이 원만해서 어디서나 잘 지냅니다.

    Tính tình ôn hòa nên ở đâu cũng hòa hợp.

  36. 주선하다 juseonhada
    dàn xếp, mai mối

    지인이 거래처와의 만남을 주선해 주었습니다.

    Người quen dàn xếp giúp tôi cuộc gặp với đối tác.

  37. 정겹다 jeonggyeopda
    thân thương

    고향 사투리가 정겹게 들렸습니다.

    Giọng quê nghe thật thân thương.

  38. 인사치레 insachire
    lời xã giao

    인사치레로 한 말이 아니라 진심이었습니다.

    Đó không phải lời xã giao mà là thật lòng.

  39. 표하다 pyohada
    bày tỏ

    도움을 주신 분들께 감사를 표했습니다.

    Tôi bày tỏ lòng biết ơn tới những người đã giúp đỡ.

  40. 취임 chwiim
    sự nhậm chức

    새 총장이 다음 주에 취임합니다.

    Hiệu trưởng mới sẽ nhậm chức vào tuần sau.

  41. 영접 yeongjeop
    sự nghênh đón

    공항에서 외국 정상을 영접했습니다.

    Họ nghênh đón nguyên thủ nước ngoài tại sân bay.

  42. 의전 uijeon
    nghi thức ngoại giao

    정상 회담은 엄격한 의전에 따라 진행됩니다.

    Hội nghị thượng đỉnh diễn ra theo nghi thức nghiêm ngặt.

  43. 사양하다 sayanghada
    từ chối khéo

    그는 끝까지 사례금을 사양했습니다.

    Anh ấy nhất quyết từ chối tiền cảm tạ.

  44. 완곡하다 wangokada
    uyển chuyển, tế nhị

    상사가 완곡하게 문제점을 지적했습니다.

    Cấp trên chỉ ra vấn đề một cách tế nhị.

  45. 눈도장 nundojang
    việc ghi điểm cho người khác nhớ mặt

    회장님께 눈도장을 찍으려고 행사에 일찍 갔습니다.

    Tôi đến sự kiện sớm để ghi điểm với chủ tịch.

  46. pye
    sự phiền hà

    폐를 끼쳐 드려 정말 죄송합니다.

    Thật xin lỗi vì đã làm phiền.

  47. 신세 sinse
    ơn nghĩa

    어려울 때 신세를 진 분들께 은혜를 갚고 싶습니다.

    Tôi muốn báo đáp những người tôi từng chịu ơn lúc khó khăn.

  48. 죽마고우 jungmagou
    bạn nối khố

    그와 나는 함께 자란 죽마고우입니다.

    Anh ấy và tôi là bạn nối khố cùng lớn lên.

  49. 우리 아직 통성명도 안 했네요. uri ajik tongseongmyeongdo an haenneyo
    Chúng ta còn chưa xưng danh làm quen nữa.
    thân mật 우리 아직 통성명도 안 했네. uri ajik tongseongmyeongdo an haenne
  50. 삼가 고인의 명복을 빕니다. samga goinui myeongbogeul bimnida
    Thành kính phân ưu, cầu cho người đã khuất được an nghỉ.
  51. 뭐라고 위로의 말씀을 드려야 할지 모르겠습니다. mworago wiroui malsseumeul deuryeoya halji moreugetseumnida
    Tôi không biết phải nói lời an ủi nào.
  52. 부고를 듣고 한걸음에 달려왔습니다. bugoreul deutgo hangeoreume dallyeowatseumnida
    Nghe tin buồn là tôi chạy đến ngay.
  53. 새해에는 하시는 일마다 술술 풀리시기를 바랍니다. saehaeeneun hasineun ilmada sulsul pullisigireul baramnida
    Chúc mọi việc của anh/chị trong năm mới đều hanh thông.
  54. 어르신께 세배를 드리고 덕담도 들었습니다. eoreusinkke sebaereul deurigo deokdamdo deureotseumnida
    Tôi lạy chào năm mới các bậc trưởng bối và nhận lời chúc tốt lành.
  55. 이번에 회장으로 취임하신 것을 진심으로 축하드립니다. ibeone hoejangeuro chwiimhasin geoseul jinsimeuro chukadeurimnida
    Chân thành chúc mừng anh/chị nhậm chức chủ tịch lần này.
  56. 새로 부임한 지점장 김영호입니다. saero buimhan jijeomjang gimyeonghoimnida
    Tôi là Kim Yeongho, giám đốc chi nhánh mới nhậm chức.
  57. 두 분이 잘 맞으실 것 같아 제가 자리를 주선했습니다. du buni jal majeusil geot gata jega jarireul juseonhaetseumnida
    Tôi thấy hai vị hợp nhau nên đã sắp xếp buổi gặp này.
  58. 모임을 마련해 주신 덕분에 좋은 분들을 많이 알게 되었습니다. moimeul maryeonhae jusin deokbune joeun bundeureul mani alge doeeotseumnida
    Nhờ anh/chị tổ chức buổi gặp mặt mà tôi quen được nhiều người tốt.
  59. 먼 길 마다하지 않고 와 주셔서 그저 감사할 따름입니다. meon gil madahaji anko wa jusyeoseo geujeo gamsahal ttareumimnida
    Anh/chị không quản đường xa đến đây, tôi chỉ biết cảm kích.
  60. 두 분의 결혼을 축하드리며 앞날에 행복이 가득하기를 빕니다. du bunui gyeolhoneul chukadeurimyeo amnare haengboki gadeukagireul bimnida
    Chúc mừng hôn lễ của hai bạn, cầu chúc tương lai tràn đầy hạnh phúc.
  61. 처음에는 서먹했지만 금세 허물없는 사이가 되었습니다. cheoeumeneun seomeokaetjiman geumse heomureomneun saiga doeeotseumnida
    Ban đầu còn ngượng ngùng nhưng chúng tôi nhanh chóng trở nên thân thiết.
  62. 오늘 혹시 결례한 부분이 있었다면 너그러이 헤아려 주시기 바랍니다. oneul hoksi gyeollyehan bubuni isseotdamyeon neogeureoi hearyeo jusigi baramnida
    Hôm nay nếu có gì thất lễ, mong anh/chị rộng lòng lượng thứ.
  63. 한동안 연락이 뜸했는데 잘 지내셨지요? handongan yeollagi tteumhaenneunde jal jinaesyeotjiyo
    Một thời gian không liên lạc, anh/chị vẫn khỏe chứ?
  64. 지난번에는 경황이 없어 인사도 제대로 못 드렸습니다. jinanbeoneneun gyeonghwangi eopseo insado jedaero mot deuryeotseumnida
    Lần trước bối rối quá nên tôi chưa chào hỏi chu đáo được.
  65. 직접 찾아뵙는 것이 도리인데 전화로 인사드려 죄송합니다. jikjeop chajaboemneun geosi doriinde jeonhwaro insadeuryeo joesonghamnida
    Đúng lễ là phải đến thăm trực tiếp, xin lỗi vì chỉ chào hỏi qua điện thoại.
  66. 은사님을 이십 년 만에 뵈니 감회가 새롭습니다. eunsanimeul isip nyeon mane boeni gamhoega saeropseumnida
    Gặp lại ân sư sau hai mươi năm, lòng tôi trào dâng bao cảm xúc.
  67. 변변히 대접도 못 해 드려서 내내 마음에 걸립니다. byeonbyeonhi daejeopdo mot hae deuryeoseo naenae maeume geollimnida
    Không tiếp đãi anh/chị được chu đáo, tôi cứ áy náy mãi.
  68. 앞으로도 두 회사가 원만한 관계를 이어 가기를 기대합니다. apeurodo du hoesaga wonmanhan gwangyereul ieo gagireul gidaehamnida
    Mong hai công ty tiếp tục duy trì quan hệ tốt đẹp.
  69. 지나는 길에 들렀다가 인사만 드리고 갑니다. jinaneun gire deulleotdaga insaman deurigo gamnida
    Tiện đường ghé qua chào một tiếng rồi đi.
  70. 정든 동료들과 작별 인사를 나누자니 발걸음이 떨어지지 않습니다. jeongdeun dongnyodeulgwa jakbyeol insareul nanujani balgeoreumi tteoreojiji anseumnida
    Chào từ biệt những đồng nghiệp thân thương, chân tôi như không nhấc nổi.

Luyện chào hỏi và giới thiệu trong một cuộc hội thoại tiếng Hàn thật

Danh sách từ chỉ đưa bạn tới mức nhận ra. Muốn dùng được thật thì phải có người để nói cùng. Hãy mở một cuộc nhập vai bằng tiếng Hàn và cài chúng vào câu chuyện.

Dùng thử miễn phí ngay trên trình duyệt

Không cần đăng ký. 5 tin nhắn miễn phí, ngay tại đây.

Chào hỏi và Giới thiệu ở các cấp độ khác