🇯🇵 tiếng Nhật · JLPT N2
Tình yêu & Các mối quan hệ bằng tiếng Nhật · JLPT N2
67 từ và cụm từ tiếng Nhật về tình yêu & các mối quan hệ, ở cấp JLPT N2. Mỗi mục cho bạn thấy từ đó, cách đọc, nghĩa, và một câu ví dụ đầy đủ kèm bản dịch.
-
婚約 こんやく kon'yakusự đính hôn
二人は長い交際を経て婚約した。
ふたりはながいこうさいをへてこんやくした。
Hai người đã đính hôn sau một thời gian dài hẹn hò.
-
婚約者 こんやくしゃ kon'yakushahôn phu; hôn thê
来週、婚約者の両親に会う予定です。
らいしゅう、こんやくしゃのりょうしんにあうよていです。
Tuần sau tôi sẽ gặp bố mẹ của hôn phu.
-
嫉妬 しっと shittosự ghen tuông
つまらない嫉妬で相手を困らせたくない。
つまらないしっとであいてをこまらせたくない。
Tôi không muốn làm phiền người yêu vì những cơn ghen vặt vãnh.
-
浮気 うわき uwakingoại tình; sự không chung thủy
浮気は一度でも信頼を壊してしまう。
うわきはいちどでもしんらいをこわしてしまう。
Chỉ một lần ngoại tình cũng có thể phá vỡ lòng tin.
-
相性 あいしょう aishōsự hợp nhau
私たちは価値観が近く、相性がいい。
わたしたちはかちかんがちかく、あいしょうがいい。
Chúng tôi có quan điểm sống giống nhau và rất hợp nhau.
-
一途 いちず ichizumột lòng một dạ; chuyên tâm
彼は一途に彼女を思い続けている。
かれはいちずにかのじょをおもいつづけている。
Anh ấy một lòng một dạ nghĩ về cô ấy.
-
微笑む ほほえむ hohoemumỉm cười
彼女は優しく微笑んでうなずいた。
かのじょはやさしくほほえんでうなずいた。
Cô ấy mỉm cười dịu dàng và gật đầu.
-
惹かれる ひかれる hikarerubị thu hút; bị cuốn hút
彼の落ち着いた話し方に惹かれた。
かれのおちついたはなしかたにひかれた。
Tôi bị thu hút bởi cách nói chuyện điềm đạm của anh ấy.
-
思いやり おもいやり omoiyarisự quan tâm; lòng trắc ẩn
思いやりのある人と一緒にいたい。
おもいやりのあるひとといっしょにいたい。
Tôi muốn ở bên một người biết quan tâm.
-
気配り きくばり kikubarisự chu đáo; sự tinh tế
彼女のさりげない気配りに感動した。
かのじょのさりげないきくばりにかんどうした。
Tôi cảm động trước sự chu đáo tinh tế của cô ấy.
-
打ち明ける うちあける uchiakeruthổ lộ; giãi bày
ずっと隠していた気持ちを打ち明けた。
ずっとかくしていたきもちをうちあけた。
Tôi đã thổ lộ những tình cảm bấy lâu che giấu.
-
見つめる みつめる mitsumerunhìn chăm chú; ngắm nhìn
彼はしばらく彼女の目を見つめていた。
かれはしばらくかのじょのめをみつめていた。
Anh ấy nhìn sâu vào mắt cô ấy một lúc lâu.
-
支え合う ささえあう sasaeaunâng đỡ lẫn nhau
つらいときこそ支え合うことが大切だ。
つらいときこそささえあうことがたいせつだ。
Chính những lúc khó khăn, việc nâng đỡ lẫn nhau mới quan trọng.
-
絆 きずな kizunasợi dây gắn kết; mối liên kết
困難を乗り越えて二人の絆は深まった。
こんなんをのりこえてふたりのきずなはふかまった。
Vượt qua khó khăn đã làm sâu sắc thêm sợi dây gắn kết giữa hai người.
-
未練 みれん mirensự vương vấn; sự luyến tiếc
別れた相手にまだ未練が残っている。
わかれたあいてにまだみれんがのこっている。
Tôi vẫn còn vương vấn người yêu cũ.
-
婚活 こんかつ konkatsuhoạt động tìm bạn đời
最近、友達に誘われて婚活を始めた。
さいきん、ともだちにさそわれてこんかつをはじめた。
Gần đây, tôi bắt đầu đi tìm bạn đời do bạn bè rủ.
-
遠慮 えんりょ enryosự giữ kẽ; sự dè dặt
本音を言えず、つい遠慮してしまう。
ほんねをいえず、ついえんりょしてしまう。
Tôi không nói được suy nghĩ thật của mình và cứ giữ kẽ.
-
気まずい きまずい kimazuingượng ngùng; khó xử
けんかの後、しばらく気まずい空気が続いた。
けんかのあと、しばらくきまずいくうきがつづいた。
Sau trận cãi nhau, bầu không khí khó xử kéo dài một lúc lâu.
-
照れる てれる tererungượng; xấu hổ
褒められて、彼は少し照れていた。
ほめられて、かれはすこしてれていた。
Được khen, anh ấy trông có vẻ hơi ngượng.
-
ときめく tokimeku(tim) rung động
彼の笑顔を見ると、今でも胸がときめく。
かれのえがおをみると、いまでもむねがときめく。
Tim tôi vẫn rung động mỗi khi thấy nụ cười của anh ấy.
-
好意 こうい kōithiện cảm; cảm tình
彼女に好意を持っていることを伝えたい。
かのじょにこういをもっていることをつたえたい。
Tôi muốn cho cô ấy biết tôi có cảm tình với cô ấy.
-
円満 えんまん enmanêm ấm; hòa thuận
あの夫婦はいつも円満だと評判だ。
あのふうふはいつもえんまんだとひょうばんだ。
Cặp vợ chồng đó nổi tiếng là lúc nào cũng hòa thuận.
-
破局 はきょく hakyokusự đổ vỡ; sự tan vỡ
すれ違いが続き、二人はついに破局した。
すれちがいがつづき、ふたりはついにはきょくした。
Sau nhiều lần bất đồng, cuối cùng hai người đã chia tay.
-
復縁 ふくえん fukuensự quay lại với nhau
一度別れたが、半年後に復縁した。
いちどわかれたが、はんとしごにふくえんした。
Chúng tôi từng chia tay một lần, nhưng nửa năm sau đã quay lại với nhau.
-
束縛 そくばく sokubakusự ràng buộc; sự chiếm hữu
強い束縛は関係を苦しくするだけだ。
つよいそくばくはかんけいをくるしくするだけだ。
Sự chiếm hữu quá mức chỉ khiến mối quan hệ thêm ngột ngạt.
-
求婚 きゅうこん kyūkonlời cầu hôn
彼は海の見える場所で求婚した。
かれはうみのみえるばしょできゅうこんした。
Anh ấy đã cầu hôn ở một nơi nhìn ra biển.
-
純愛 じゅんあい jun'aitình yêu thuần khiết
その映画は美しい純愛を描いている。
そのえいがはうつくしいじゅんあいをえがいている。
Bộ phim đó khắc họa một tình yêu thuần khiết đẹp đẽ.
-
尽くす つくす tsukusutận tụy; dốc hết lòng
彼女は相手に尽くしすぎる傾向がある。
かのじょはあいてにつくしすぎるけいこうがある。
Cô ấy có xu hướng hy sinh quá nhiều cho người yêu.
-
慕う したう shitauquyến luyến; kính mến
生徒たちは彼女を母のように慕っている。
せいとたちはかのじょをははのようにしたっている。
Các học sinh quý mến cô ấy như mẹ.
-
疑う うたがう utagaunghi ngờ; hoài nghi
相手を疑い始めると、関係は長く続かない。
あいてをうたがいはじめると、かんけいはながくつづかない。
Một khi bắt đầu nghi ngờ đối phương, mối quan hệ sẽ không kéo dài.
-
裏切る うらぎる uragiruphản bội
信じていた友達に裏切られて傷ついた。
しんじていたともだちにうらぎられてきずついた。
Tôi đã tổn thương khi bị người bạn mình tin tưởng phản bội.
-
味方 みかた mikatađồng minh; người về phía mình
どんなときも君の味方でいるよ。
どんなときもきみのみかたでいるよ。
Dù thế nào đi nữa, mình cũng luôn đứng về phía cậu.
-
恋敵 こいがたき koigatakitình địch
親友がまさかの恋敵になってしまった。
しんゆうがまさかのこいがたきになってしまった。
Không ngờ bạn thân lại trở thành tình địch của tôi.
-
独占 どくせん dokusensự độc chiếm; muốn giữ cho riêng mình
好きな人を独占したい気持ちは分かる。
すきなひとをどくせんしたいきもちはわかる。
Tôi hiểu cảm giác muốn giữ người mình yêu cho riêng mình.
-
誠実 せいじつ seijitsuchân thành; chung thủy
彼の誠実な人柄に安心して付き合える。
かれのせいじつなひとがらにあんしんしてつきあえる。
Tính cách chân thành của anh ấy khiến tôi yên tâm khi hẹn hò.
-
愛おしい いとおしい itooshiithân thương; yêu quý; đáng yêu
眠っている姿さえ愛おしく感じる。
ねむっているすがたさえいとおしくかんじる。
Ngay cả dáng vẻ đang say ngủ của người ấy cũng thật thân thương.
-
夫婦 ふうふ fūfuvợ chồng
良い夫婦は何でも話し合えるものだ。
よいふうふはなんでもはなしあえるものだ。
Một cặp vợ chồng tốt là có thể cùng nhau bàn bạc mọi chuyện.
-
二人は長い交際を経て、ついに婚約した。 ふたりはながいこうさいをへて、ついにこんやくした。 futari wa nagai kōsai o hete, tsui ni kon'yaku shita.Sau một thời gian dài hẹn hò, cuối cùng hai người đã đính hôn.
-
嫉妬のあまり、つい冷たい態度を取ってしまった。 しっとのあまり、ついつめたいたいどをとってしまった。 shitto no amari, tsui tsumetai taido o totte shimatta.Vì ghen tuông, tôi đã vô tình tỏ thái độ lạnh lùng.
-
一途に思い続けた相手に、ようやく気持ちが届いた。 いちずにおもいつづけたあいてに、ようやくきもちがとどいた。 ichizu ni omoitsuzuketa aite ni, yōyaku kimochi ga todoita.Tình cảm của tôi cuối cùng cũng đến được với người mà tôi một lòng yêu thương.
-
お互いを支え合える関係こそ、本当の絆だと思う。 おたがいをささえあえるかんけいこそ、ほんとうのきずなだとおもう。 otagai o sasaeaeru kankei koso, hontō no kizuna da to omou.Tôi nghĩ mối quan hệ mà hai người có thể nâng đỡ lẫn nhau mới chính là sợi dây gắn kết thật sự.
-
彼は照れながらも、まっすぐに好意を伝えてくれた。 かれはてれながらも、まっすぐにこういをつたえてくれた。 kare wa terenagara mo, massugu ni kōi o tsutaete kureta.Dù ngượng ngùng, anh ấy vẫn thẳng thắn bày tỏ tình cảm với tôi.
-
相性がよくても、努力しなければ関係は続かない。 あいしょうがよくても、どりょくしなければかんけいはつづかない。 aishō ga yokute mo, doryoku shinakereba kankei wa tsuzukanai.Dù hợp nhau đến đâu, nếu không cố gắng thì mối quan hệ cũng không bền.
-
別れた恋人に、いまだに未練が残っている。 わかれたこいびとに、いまだにみれんがのこっている。 wakareta koibito ni, imada ni miren ga nokotte iru.Tôi vẫn còn vương vấn người yêu cũ đã chia tay.
-
悩みを打ち明けられる相手がいるのは、とても心強い。 なやみをうちあけられるあいてがいるのは、とてもこころづよい。 nayami o uchiakerareru aite ga iru no wa, totemo kokorozuyoi.Có một người để giãi bày những nỗi niềm thật sự rất yên lòng.
-
見つめ合うだけで、言葉はいらなかった。 みつめあうだけで、ことばはいらなかった。 mitsumeau dake de, kotoba wa iranakatta.Chỉ cần nhìn nhau thôi, chúng tôi chẳng cần lời nào.
-
束縛しすぎると、かえって相手を苦しめてしまう。 そくばくしすぎると、かえってあいてをくるしめてしまう。 sokubaku shisugiru to, kaette aite o kurushimete shimau.Ràng buộc quá mức ngược lại chỉ làm khổ đối phương.
-
破局の原因は、小さなすれ違いの積み重ねだった。 はきょくのげんいんは、ちいさなすれちがいのつみかさねだった。 hakyoku no gen'in wa, chiisana surechigai no tsumikasane datta.Nguyên nhân của sự đổ vỡ là những hiểu lầm nhỏ chồng chất.
-
どんなときも味方でいてくれる人と結婚したい。 どんなときもみかたでいてくれるひととけっこんしたい。 don'na toki mo mikata de ite kureru hito to kekkon shitai.Tôi muốn kết hôn với người luôn đứng về phía mình dù có chuyện gì xảy ra.
-
彼の誠実な人柄に、少しずつ惹かれていった。 かれのせいじつなひとがらに、すこしずつひかれていった。 kare no seijitsu na hitogara ni, sukoshizutsu hikarete itta.Dần dần, tôi bị cuốn hút bởi con người chân thành của anh ấy.
-
彼の優しさに触れるたびに、この人と共に歩んでいきたいと思う。 かれのやさしさにふれるたびに、このひととともにあゆんでいきたいとおもう。 Kare no yasashisa ni fureru tabi ni, kono hito to tomo ni ayunde ikitai to omou.Mỗi lần cảm nhận sự dịu dàng của anh ấy, tôi lại muốn cùng người này bước tiếp trên đường đời.
-
喧嘩をしたからといって、すぐに別れを考える必要はない。 けんかをしたからといって、すぐにわかれをかんがえるひつようはない。 Kenka o shita kara to itte, sugu ni wakare o kangaeru hitsuyō wa nai.Không phải cứ cãi nhau là phải nghĩ ngay đến chuyện chia tay.
-
彼女の何気ない一言に、救われることがある。 かのじょのなにげないひとことに、すくわれることがある。 Kanojo no nanigenai hitokoto ni, sukuwareru koto ga aru.Có những lúc tôi được an ủi bởi một câu nói vu vơ của cô ấy.
-
距離を置いたことで、かえって彼の大切さに気づいた。 きょりをおいたことで、かえってかれのたいせつさにきづいた。 Kyori o oita koto de, kaette kare no taisetsusa ni kizuita.Nhờ giữ khoảng cách một thời gian, tôi lại càng nhận ra anh ấy quan trọng với mình đến nhường nào.
-
結婚を意識し始めてから、彼との会話がより大切に感じられるようになった。 けっこんをいしきしはじめてから、かれとのかいわがよりたいせつにかんじられるようになった。 Kekkon o ishiki shihajimete kara, kare to no kaiwa ga yori taisetsu ni kanjirareru yō ni natta.Từ khi bắt đầu nghĩ nghiêm túc đến chuyện kết hôn, những cuộc trò chuyện với anh ấy càng trở nên quý giá hơn.
-
彼の些細な言動にも、以前より敏感になってしまう自分がいる。 かれのささいなげんどうにも、いぜんよりびんかんになってしまうじぶんがいる。 Kare no sasai na gendō ni mo, izen yori binkan ni natte shimau jibun ga iru.Tôi nhận ra mình trở nên nhạy cảm hơn trước, ngay cả với những lời nói và hành động nhỏ nhặt của anh ấy.
-
愛情表現が苦手な彼だが、行動には気持ちがにじみ出ている。 あいじょうひょうげんがにがてなかれだが、こうどうにはきもちがにじみでている。 Aijō hyōgen ga nigate na kare da ga, kōdō ni wa kimochi ga nijimidete iru.Anh ấy không giỏi thể hiện tình cảm, nhưng tình cảm vẫn toát ra qua hành động.
-
彼女と別れて初めて、その存在の大きさを思い知らされた。 かのじょとわかれてはじめて、そのそんざいのおおきさをおもいしらされた。 Kanojo to wakarete hajimete, sono sonzai no ōkisa o omoishirasareta.Chỉ sau khi chia tay cô ấy, tôi mới thấm thía cô ấy quan trọng đến nhường nào.
-
恋愛に限らず、人間関係には信頼が欠かせない。 れんあいにかぎらず、にんげんかんけいにはしんらいがかかせない。 Ren'ai ni kagirazu, ningen kankei ni wa shinrai ga kakasenai.Không chỉ trong tình yêu, lòng tin là điều không thể thiếu trong mọi mối quan hệ.
-
彼女を傷つけた以上、きちんと謝らなければならない。 かのじょをきずつけたいじょう、きちんとあやまらなければならない。 Kanojo o kizutsuketa ijō, kichinto ayamaranakereba naranai.Một khi đã làm cô ấy tổn thương, tôi phải xin lỗi cho đàng hoàng.
-
両親に反対されつつも、二人は交際を続けた。 りょうしんにはんたいされつつも、ふたりはこうさいをつづけた。 Ryōshin ni hantai saretsutsu mo, futari wa kōsai o tsuzuketa.Dù bị cha mẹ phản đối, hai người vẫn tiếp tục hẹn hò.
-
彼の気持ちを確かめないことには、前に進めない。 かれのきもちをたしかめないことには、まえにすすめない。 Kare no kimochi o tashikamenai koto ni wa, mae ni susumenai.Nếu không xác nhận tình cảm của anh ấy thì tôi không thể tiến thêm bước nào.
-
結婚生活は、想像していたほど甘いものではなかった。 けっこんせいかつは、そうぞうしていたほどあまいものではなかった。 Kekkon seikatsu wa, sōzō shite ita hodo amai mono de wa nakatta.Cuộc sống hôn nhân không ngọt ngào như tôi từng tưởng tượng.
-
彼女の支えがあったからこそ、つらい時期を乗り越えられた。 かのじょのささえがあったからこそ、つらいじきをのりこえられた。 Kanojo no sasae ga atta kara koso, tsurai jiki o norikoerareta.Chính nhờ có sự nâng đỡ của cô ấy mà tôi vượt qua được giai đoạn khó khăn.
-
出会った頃に比べて、二人の関係はずっと落ち着いたものになった。 であったころにくらべて、ふたりのかんけいはずっとおちついたものになった。 Deatta koro ni kurabete, futari no kankei wa zutto ochitsuita mono ni natta.So với hồi mới quen, mối quan hệ của hai chúng tôi đã trở nên êm đềm hơn nhiều.
-
彼はプロポーズを断られたにもかかわらず、諦めなかった。 かれはプロポーズをことわられたにもかかわらず、あきらめなかった。 Kare wa puropōzu o kotowarareta ni mo kakawarazu, akiramenakatta.Dù bị từ chối lời cầu hôn, anh ấy vẫn không bỏ cuộc.
-
愛情というものは、言葉にしない限り伝わらないこともある。 あいじょうというものは、ことばにしないかぎりつたわらないこともある。 Aijō to iu mono wa, kotoba ni shinai kagiri tsutawaranai koto mo aru.Tình yêu đôi khi sẽ không thể truyền tải được nếu không nói thành lời.
Luyện tình yêu & các mối quan hệ trong một cuộc hội thoại tiếng Nhật thật
Danh sách từ chỉ đưa bạn tới mức nhận ra. Muốn dùng được thật thì phải có người để nói cùng. Hãy mở một cuộc nhập vai bằng tiếng Nhật và cài chúng vào câu chuyện.
Dùng thử miễn phí ngay trên trình duyệtKhông cần đăng ký. 5 tin nhắn miễn phí, ngay tại đây.