🇯🇵 tiếng Nhật · JLPT N2

Văn hóa và truyền thống Nhật Bản bằng tiếng Nhật · JLPT N2

70 từ và cụm từ tiếng Nhật về văn hóa và truyền thống nhật bản, ở cấp JLPT N2. Mỗi mục cho bạn thấy từ đó, cách đọc, nghĩa, và một câu ví dụ đầy đủ kèm bản dịch.

  1. 芸術 げいじゅつ geijutsu
    nghệ thuật

    日本の伝統芸術は海外でも高く評価されています。

    にほんのでんとうげいじゅつはかいがいでもたかくひょうかされています。

    Nghệ thuật truyền thống Nhật Bản cũng được đánh giá cao ở nước ngoài.

  2. 儀礼 ぎれい girei
    nghi thức; nghi lễ trang trọng

    茶会には細かい儀礼があります。

    ちゃかいにはこまかいぎれいがあります。

    Buổi tiệc trà có những nghi thức tỉ mỉ.

  3. 継承 けいしょう keishō
    sự kế thừa; sự thừa kế

    伝統技術の継承が難しくなっています。

    でんとうぎじゅつのけいしょうがむずかしくなっています。

    Việc kế thừa kỹ thuật truyền thống đang trở nên khó khăn.

  4. 風習 ふうしゅう fūshū
    phong tục; tập quán

    その地方には独特の風習が残っています。

    そのちほうにはどくとくのふうしゅうがのこっています。

    Vùng đó vẫn còn những phong tục độc đáo.

  5. 郷土 きょうど kyōdo
    quê hương; địa phương

    郷土の歴史を子供たちに教えています。

    きょうどのれきしをこどもたちにおしえています。

    Họ dạy lịch sử quê hương cho trẻ em.

  6. 神秘 しんぴ shinpi
    sự huyền bí; điều thần bí

    古い神社には神秘的な雰囲気があります。

    ふるいじんじゃにはしんぴてきなふんいきがあります。

    Ngôi đền cổ có bầu không khí huyền bí.

  7. 崇拝 すうはい sūhai
    sự sùng bái; sự tôn thờ

    昔から山は信仰の対象として崇拝されてきました。

    むかしからやまはしんこうのたいしょうとしてすうはいされてきました。

    Từ xưa, núi đã được tôn thờ như đối tượng của tín ngưỡng.

  8. 供養 くよう kuyō
    lễ cúng cầu siêu

    お盆には先祖の供養をします。

    おぼんにはせんぞのくようをします。

    Vào dịp Obon, chúng tôi làm lễ cúng tổ tiên.

  9. 奉納 ほうのう hōnō
    sự hiến dâng; lễ vật dâng đền

    祭りで神社に舞を奉納しました。

    まつりでじんじゃにまいをほうのうしました。

    Trong lễ hội, họ đã dâng điệu múa lên đền thờ.

  10. 巡礼 じゅんれい junrei
    hành hương

    多くの人が四国の巡礼に出かけます。

    おおくのひとがしこくのじゅんれいにでかけます。

    Nhiều người lên đường hành hương Shikoku.

  11. 伝承 でんしょう denshō
    truyền thừa; truyền khẩu

    この踊りは代々伝承されてきました。

    このおどりはだいだいでんしょうされてきました。

    Điệu múa này đã được truyền lại qua nhiều thế hệ.

  12. 芸能 げいのう geinō
    nghệ thuật biểu diễn

    能や歌舞伎は日本の伝統芸能です。

    のうやかぶきはにほんのでんとうげいのうです。

    Kịch Noh và kabuki là nghệ thuật biểu diễn truyền thống của Nhật Bản.

  13. 舞台 ぶたい butai
    sân khấu

    役者が舞台に立つと拍手が起こりました。

    やくしゃがぶたいにたつとはくしゅがおこりました。

    Khi diễn viên bước lên sân khấu, tiếng vỗ tay vang lên.

  14. 歌舞伎 かぶき kabuki
    kịch kabuki

    東京で初めて歌舞伎を見ました。

    とうきょうではじめてかぶきをみました。

    Tôi đã xem kabuki lần đầu tiên ở Tokyo.

  15. 能楽 のうがく nōgaku
    kịch Noh

    能楽は世界無形文化遺産に登録されています。

    のうがくはせかいむけいぶんかいさんにとうろくされています。

    Kịch Noh được công nhận là di sản văn hóa phi vật thể của thế giới.

  16. 狂言 きょうげん kyōgen
    kịch hài kyogen

    狂言は観客をよく笑わせます。

    きょうげんはかんきゃくをよくわらわせます。

    Kyogen thường khiến khán giả bật cười.

  17. 落語 らくご rakugo
    nghệ thuật kể chuyện rakugo

    落語家が一人で何人もの役を演じます。

    らくごかがひとりでなんにんものやくをえんじます。

    Nghệ sĩ rakugo một mình diễn nhiều vai.

  18. 三味線 しゃみせん shamisen
    đàn shamisen

    祖母は三味線を弾くのが得意です。

    そぼはしゃみせんをひくのがとくいです。

    Bà tôi chơi đàn shamisen rất giỏi.

  19. こと koto
    đàn koto; đàn tranh Nhật Bản

    正月には琴の音がよく聞こえます。

    しょうがつにはことのねがよくきこえます。

    Vào dịp năm mới, thường nghe thấy tiếng đàn koto.

  20. 華道 かどう kadō
    nghệ thuật cắm hoa

    華道では花と空間の調和を大切にします。

    かどうでははなとくうかんのちょうわをたいせつにします。

    Trong hoa đạo, sự hài hòa giữa hoa và không gian rất được coi trọng.

  21. 武道 ぶどう budō
    võ đạo

    武道は技だけでなく心も鍛えます。

    ぶどうはわざだけでなくこころもきたえます。

    Võ đạo rèn luyện không chỉ kỹ thuật mà cả tinh thần.

  22. 剣道 けんどう kendō
    kiếm đạo

    息子は小学生の時から剣道を続けています。

    むすこはしょうがくせいのときからけんどうをつづけています。

    Con trai tôi theo học kiếm đạo từ hồi tiểu học.

  23. 柔道 じゅうどう jūdō
    judo

    柔道は今では世界中で行われています。

    じゅうどうはいまではせかいじゅうでおこなわれています。

    Ngày nay judo được tập luyện trên khắp thế giới.

  24. 弓道 きゅうどう kyūdō
    cung đạo Nhật Bản

    弓道では姿勢と呼吸が重要です。

    きゅうどうではしせいとこきゅうがじゅうようです。

    Trong cung đạo, tư thế và hơi thở rất quan trọng.

  25. 名物 めいぶつ meibutsu
    đặc sản địa phương

    この町の名物は手作りの和菓子です。

    このまちのめいぶつはてづくりのわがしです。

    Đặc sản của thị trấn này là bánh kẹo Nhật làm thủ công.

  26. 特産品 とくさんひん tokusanhin
    sản vật địa phương

    お土産にその土地の特産品を買いました。

    おみやげにそのとちのとくさんひんをかいました。

    Tôi đã mua sản vật địa phương làm quà.

  27. 民芸 みんげい mingei
    thủ công dân gian

    この店では各地の民芸品を扱っています。

    このみせではかくちのみんげいひんをあつかっています。

    Cửa hàng này bán đồ thủ công dân gian từ nhiều vùng.

  28. 骨董品 こっとうひん kottōhin
    đồ cổ

    祖父は古い骨董品を集めています。

    そふはふるいこっとうひんをあつめています。

    Ông tôi sưu tầm đồ cổ.

  29. 屏風 びょうぶ byōbu
    bình phong

    和室に美しい屏風が置いてあります。

    わしつにうつくしいびょうぶがおいてあります。

    Trong phòng kiểu Nhật có đặt một bức bình phong tuyệt đẹp.

  30. 掛け軸 かけじく kakejiku
    tranh cuộn treo

    床の間に季節の掛け軸を飾ります。

    とこのまにきせつのかけじくをかざります。

    Chúng tôi treo tranh cuộn theo mùa ở hốc tường tokonoma.

  31. 盆栽 ぼんさい bonsai
    bonsai

    盆栽の手入れには根気が必要です。

    ぼんさいのていれにはこんきがひつようです。

    Chăm sóc bonsai đòi hỏi sự kiên nhẫn.

  32. 庭園 ていえん teien
    vườn cảnh

    日本庭園は四季の変化を楽しめます。

    にほんていえんはしきのへんかをたのしめます。

    Vườn Nhật cho bạn thưởng thức sự thay đổi của bốn mùa.

  33. しろ shiro
    lâu đài

    この城は四百年前に建てられました。

    このしろはよんひゃくねんまえにたてられました。

    Lâu đài này được xây cách đây bốn trăm năm.

  34. 武士 ぶし bushi
    võ sĩ; samurai

    武士は名誉をとても重んじました。

    ぶしはめいよをとてもおもんじました。

    Các võ sĩ rất coi trọng danh dự.

  35. さむらい samurai
    samurai

    侍の物語は今でも人気があります。

    さむらいのものがたりはいまでもにんきがあります。

    Những câu chuyện về samurai vẫn được yêu thích đến ngày nay.

  36. 忍者 にんじゃ ninja
    ninja

    外国人観光客は忍者の里に興味を持っています。

    がいこくじんかんこうきゃくはにんじゃのさとにきょうみをもっています。

    Du khách nước ngoài rất quan tâm đến làng ninja.

  37. かたな katana
    kiếm

    日本刀は職人が丁寧に鍛えます。

    にほんとうはしょくにんがていねいにきたえます。

    Kiếm Nhật được các nghệ nhân rèn rất tỉ mỉ.

  38. 家紋 かもん kamon
    gia huy

    正式な着物には家紋が入っています。

    せいしきなきものにはかもんがはいっています。

    Kimono trang trọng có in gia huy.

  39. 風流 ふうりゅう fūryū
    sự tao nhã; thú phong lưu

    月を見ながらお茶を飲むのは風流です。

    つきをみながらおちゃをのむのはふうりゅうです。

    Uống trà trong khi ngắm trăng thật tao nhã.

  40. 縁起物 えんぎもの engimono
    vật may mắn; vật cát tường

    だるまは縁起物として親しまれています。

    だるまはえんぎものとしてしたしまれています。

    Búp bê daruma được yêu thích như một vật may mắn.

  41. 伝統芸能を守るためには、後継者を育てる必要があります。 でんとうげいのうをまもるためには、こうけいしゃをそだてるひつようがあります。 dentō geinō o mamoru tame ni wa, kōkeisha o sodateru hitsuyō ga arimasu.
    Để gìn giữ nghệ thuật biểu diễn truyền thống, cần phải đào tạo người kế thừa.
  42. 地域の風習は、その土地の歴史と深く結びついています。 ちいきのふうしゅうは、そのとちのれきしとふかくむすびついています。 chiiki no fūshū wa, sono tochi no rekishi to fukaku musubitsuite imasu.
    Phong tục của mỗi vùng gắn bó sâu sắc với lịch sử của vùng đất đó.
  43. 茶道を通じて、日本人の美意識を学ぶことができます。 さどうをつうじて、にほんじんのびいしきをまなぶことができます。 sadō o tsūjite, nihonjin no biishiki o manabu koto ga dekimasu.
    Thông qua trà đạo, ta có thể học được ý thức thẩm mỹ của người Nhật.
  44. 若者の間で伝統文化への関心が薄れつつあります。 わかもののあいだででんとうぶんかへのかんしんがうすれつつあります。 wakamono no aida de dentō bunka e no kanshin ga usuretsutsu arimasu.
    Sự quan tâm đến văn hóa truyền thống đang dần phai nhạt trong giới trẻ.
  45. この神社では毎年、神楽が奉納されます。 このじんじゃではまいとし、かぐらがほうのうされます。 kono jinja de wa maitoshi, kagura ga hōnō saremasu.
    Tại đền thờ này, hằng năm đều có điệu múa thiêng được dâng lên.
  46. 日本料理では、味だけでなく見た目の美しさも重視されます。 にほんりょうりでは、あじだけでなくみためのうつくしさもじゅうしされます。 nihon ryōri de wa, aji dake de naku mitame no utsukushisa mo jūshi saremasu.
    Trong ẩm thực Nhật Bản, không chỉ hương vị mà vẻ đẹp hình thức cũng được coi trọng.
  47. 職人の技術は長年の経験によって磨かれます。 しょくにんのぎじゅつはながねんのけいけんによってみがかれます。 shokunin no gijutsu wa naganen no keiken ni yotte migakaremasu.
    Tay nghề của người thợ được mài giũa qua nhiều năm kinh nghiệm.
  48. 温泉地には、昔ながらの旅館が数多く残っています。 おんせんちには、むかしながらのりょかんがかずおおくのこっています。 onsenchi ni wa, mukashinagara no ryokan ga kazuōku nokotte imasu.
    Ở các khu suối nước nóng vẫn còn lại nhiều nhà trọ kiểu xưa.
  49. 祭りは地域の人々の絆を強める役割を果たしています。 まつりはちいきのひとびとのきずなをつよめるやくわりをはたしています。 matsuri wa chiiki no hitobito no kizuna o tsuyomeru yakuwari o hatashite imasu.
    Lễ hội đóng vai trò thắt chặt mối gắn kết giữa người dân địa phương.
  50. 相手に敬意を示すために、贈り物は丁寧に包みます。 あいてにけいいをしめすために、おくりものはていねいにつつみます。 aite ni keii o shimesu tame ni, okurimono wa teinei ni tsutsumimasu.
    Để thể hiện sự tôn trọng với đối phương, quà tặng được gói cẩn thận.
  51. 日本の伝統行事は、家族や地域の結びつきを再確認する機会となっています。 にほんのでんとうぎょうじは、かぞくやちいきのむすびつきをさいかくにんするきかいとなっています。 nihon no dentō gyōji wa, kazoku ya chiiki no musubitsuki o saikakunin suru kikai to natte imasu.
    Các lễ hội truyền thống của Nhật là dịp để khẳng định lại mối gắn kết trong gia đình và cộng đồng.
  52. 冠婚葬祭には、それぞれ守るべき独自の作法があります。 かんこんそうさいには、それぞれまもるべきどくじのさほうがあります。 kankonsōsai ni wa, sorezore mamorubeki dokuji no sahō ga arimasu.
    Mỗi nghi lễ quan trọng trong đời - lễ trưởng thành, cưới hỏi, tang lễ và cúng giỗ tổ tiên - đều có những phép tắc riêng cần tuân theo.
  53. 贈り物を選ぶ際は、相手の立場を考慮するのが日本ならではの気配りです。 おくりものをえらぶさいは、あいてのたちばをこうりょするのがにほんならではのきくばりです。 okurimono o erabu sai wa, aite no tachiba o kōryo suru no ga nihon naradewa no kikubari desu.
    Khi chọn quà, việc cân nhắc đến hoàn cảnh của người nhận là một nét chu đáo rất riêng của người Nhật.
  54. 神社仏閣を訪れる際には、その場にふさわしい振る舞いが求められます。 じんじゃぶっかくをおとずれるさいには、そのばにふさわしいふるまいがもとめられます。 jinja bukkaku o otozureru sai ni wa, sono ba ni fusawashii furumai ga motomeraremasu.
    Khi viếng thăm đền chùa, mọi người được yêu cầu cư xử phù hợp với nơi đó.
  55. 日本文化について学べば学ぶほど、その奥深さに驚かされます。 にほんぶんかについてまなべばまなぶほど、そのおくぶかさにおどろかされます。 nihon bunka ni tsuite manaeba manabu hodo, sono okubukasa ni odorokasaremasu.
    Càng tìm hiểu về văn hóa Nhật Bản, bạn càng kinh ngạc trước chiều sâu của nó.
  56. 結婚を機に、実家の風習を見直す人も少なくありません。 けっこんをきに、じっかのふうしゅうをみなおすひともすくなくありません。 kekkon o ki ni, jikka no fūshū o minaosu hito mo sukunaku arimasen.
    Không ít người nhân dịp kết hôn xem xét lại các phong tục của gia đình mình.
  57. 日本各地の郷土芸能は、その土地の暮らしや信仰と密接に関わっています。 にほんかくちのきょうどげいのうは、そのとちのくらしやしんこうとみっせつにかかわっています。 nihon kakuchi no kyōdo geinō wa, sono tochi no kurashi ya shinkō to missetsu ni kakawatte imasu.
    Nghệ thuật biểu diễn dân gian ở khắp các vùng của Nhật gắn bó mật thiết với đời sống và tín ngưỡng của địa phương.
  58. 茶道や華道といった伝統芸道には、単なる技術以上の精神性が宿っています。 さどうやかどうといったでんとうげいどうには、たんなるぎじゅついじょうのせいしんせいがやどっています。 sadō ya kadō to itta dentō geidō ni wa, tannaru gijutsu ijō no seishinsei ga yadotte imasu.
    Các nghệ thuật truyền thống như trà đạo và hoa đạo ẩn chứa một tinh thần vượt trên kỹ thuật đơn thuần.
  59. 伝統を守るか、時代に合わせて変えるかをめぐって、議論が続いています。 でんとうをまもるか、じだいにあわせてかえるかをめぐって、ぎろんがつづいています。 dentō o mamoru ka, jidai ni awasete kaeru ka o megutte, giron ga tsuzuite imasu.
    Cuộc tranh luận vẫn tiếp diễn xoay quanh việc nên giữ gìn truyền thống hay thay đổi cho phù hợp với thời đại.
  60. 海外で日本文化が紹介されるたびに、改めてその魅力を実感します。 かいがいでにほんぶんかがしょうかいされるたびに、あらためてそのみりょくをじっかんします。 kaigai de nihon bunka ga shōkai sareru tabi ni, aratamete sono miryoku o jikkan shimasu.
    Mỗi lần văn hóa Nhật Bản được giới thiệu ra nước ngoài, tôi lại cảm nhận rõ sức hấp dẫn của nó.
  61. 参加者が減っているとはいえ、祭りの伝統を絶やすわけにはいきません。 さんかしゃがへっているとはいえ、まつりのでんとうをたやすわけにはいきません。 sankasha ga hette iru to wa ie, matsuri no dentō o tayasu wake ni wa ikimasen.
    Dù số người tham gia đang giảm, chúng tôi không thể để truyền thống của lễ hội mai một.
  62. この地方では、正月に限らず、季節ごとに独特の行事が行われています。 このちほうでは、しょうがつにかぎらず、きせつごとにどくとくのぎょうじがおこなわれています。 kono chihō de wa, shōgatsu ni kagirazu, kisetsu goto ni dokutoku no gyōji ga okonawarete imasu.
    Ở vùng này, không chỉ dịp Tết mà mỗi mùa đều có những lễ hội độc đáo được tổ chức.
  63. 着物の需要は減少しているものの、海外からの観光客には根強い人気があります。 きもののじゅようはげんしょうしているものの、かいがいからのかんこうきゃくにはねづよいにんきがあります。 kimono no juyō wa genshō shite iru mono no, kaigai kara no kankōkyaku ni wa nezuyoi ninki ga arimasu.
    Tuy nhu cầu về kimono đang giảm, nó vẫn được du khách nước ngoài ưa chuộng bền bỉ.
  64. 職人の手仕事には、機械では決して再現できない味わいがあります。 しょくにんのてしごとには、きかいではけっしてさいげんできないあじわいがあります。 shokunin no teshigoto ni wa, kikai de wa kesshite saigen dekinai ajiwai ga arimasu.
    Đồ thủ công của các nghệ nhân có nét tinh tế mà máy móc không bao giờ tái hiện được.
  65. 伝統行事は、忙しい現代人にとって、季節の移り変わりを感じるきっかけにもなっています。 でんとうぎょうじは、いそがしいげんだいじんにとって、きせつのうつりかわりをかんじるきっかけにもなっています。 dentō gyōji wa, isogashii gendaijin ni totte, kisetsu no utsurikawari o kanjiru kikkake ni mo natte imasu.
    Với người hiện đại bận rộn, các lễ hội truyền thống cũng là dịp để cảm nhận sự chuyển mùa.
  66. 花見の席では、桜を眺めつつ、お酒を酌み交わすのが昔からの楽しみ方です。 はなみのせきでは、さくらをながめつつ、おさけをくみかわすのがむかしからのたのしみかたです。 hanami no seki de wa, sakura o nagametsutsu, osake o kumikawasu no ga mukashi kara no tanoshimikata desu.
    Trong tiệc ngắm hoa, cách thưởng thức từ xưa là vừa ngắm hoa anh đào vừa cùng nhau nâng chén.
  67. 礼儀を重んじる日本社会では、言葉遣い一つで印象が大きく変わりかねません。 れいぎをおもんじるにほんしゃかいでは、ことばづかいひとつでいんしょうがおおきくかわりかねません。 reigi o omonjiru nihon shakai de wa, kotobazukai hitotsu de inshō ga ōkiku kawarikanemasen.
    Trong xã hội Nhật vốn coi trọng lễ nghi, chỉ một cách dùng từ cũng có thể làm thay đổi lớn ấn tượng về bạn.
  68. お辞儀の角度は、相手や場面に応じて使い分ける必要があります。 おじぎのかくどは、あいてやばめんにおうじてつかいわけるひつようがあります。 ojigi no kakudo wa, aite ya bamen ni ōjite tsukaiwakeru hitsuyō ga arimasu.
    Độ cúi chào cần được điều chỉnh tùy theo đối phương và hoàn cảnh.
  69. 伝統文化の保存には、行政の支援はもとより、地域住民の協力が欠かせません。 でんとうぶんかのほぞんには、ぎょうせいのしえんはもとより、ちいきじゅうみんのきょうりょくがかかせません。 dentō bunka no hozon ni wa, gyōsei no shien wa motoyori, chiiki jūmin no kyōryoku ga kakasemasen.
    Việc bảo tồn văn hóa truyền thống đòi hỏi không chỉ sự hỗ trợ của chính quyền mà còn cả sự hợp tác của cư dân địa phương.
  70. 祭りの当日は、天候にかかわらず、予定どおり神輿が担がれることになっています。 まつりのとうじつは、てんこうにかかわらず、よていどおりみこしがかつがれることになっています。 matsuri no tōjitsu wa, tenkō ni kakawarazu, yotei dōri mikoshi ga katsugareru koto ni natte imasu.
    Vào ngày lễ hội, kiệu mikoshi sẽ được rước đúng kế hoạch bất kể thời tiết.

Luyện văn hóa và truyền thống nhật bản trong một cuộc hội thoại tiếng Nhật thật

Danh sách từ chỉ đưa bạn tới mức nhận ra. Muốn dùng được thật thì phải có người để nói cùng. Hãy mở một cuộc nhập vai bằng tiếng Nhật và cài chúng vào câu chuyện.

Dùng thử miễn phí ngay trên trình duyệt

Không cần đăng ký. 5 tin nhắn miễn phí, ngay tại đây.

Văn hóa và truyền thống Nhật Bản ở các cấp độ khác