🇯🇵 tiếng Nhật · JLPT N1

Văn hóa và truyền thống Nhật Bản bằng tiếng Nhật · JLPT N1

70 từ và cụm từ tiếng Nhật về văn hóa và truyền thống nhật bản, ở cấp JLPT N1. Mỗi mục cho bạn thấy từ đó, cách đọc, nghĩa, và một câu ví dụ đầy đủ kèm bản dịch.

  1. 都市化が進むにつれて、地域固有の祭りが縮小を余儀なくされています。 としかがすすむにつれて、ちいきこゆうのまつりがしゅくしょうをよぎなくされています。 toshika ga susumu ni tsurete, chiiki koyū no matsuri ga shukushō o yoginaku sarete imasu.
    Khi đô thị hóa tiến triển, các lễ hội đặc trưng của từng vùng buộc phải thu hẹp quy mô.
  2. お歳暮を贈る習慣は、日頃の感謝の気持ちを形にしたものにほかなりません。 おせいぼをおくるしゅうかんは、ひごろのかんしゃのきもちをかたちにしたものにほかなりません。 oseibo o okuru shūkan wa, higoro no kansha no kimochi o katachi ni shita mono ni hokanarimasen.
    Phong tục tặng quà cuối năm chính là cách thể hiện cụ thể lòng biết ơn thường ngày.
  3. 儀式 ぎしき gishiki
    nghi lễ; nghi thức

    即位の儀式は厳かに執り行われた。

    そくいのぎしきはおごそかにとりおこなわれた。

    Lễ đăng quang được cử hành một cách trang nghiêm.

  4. 礼儀作法 れいぎさほう reigi sahō
    nghi thức xã giao; phép tắc ứng xử

    子供の頃から礼儀作法を厳しくしつけられた。

    こどものころかられいぎさほうをきびしくしつけられた。

    Tôi được dạy dỗ nghiêm khắc về lễ nghi phép tắc từ nhỏ.

  5. 精進 しょうじん shōjin
    sự chuyên tâm; sự tinh tấn

    技を極めるため、日々精進を重ねている。

    わざをきわめるため、ひびしょうじんをかさねている。

    Để đạt đến đỉnh cao của nghề, tôi rèn luyện chuyên cần mỗi ngày.

  6. 精進料理 しょうじんりょうり shōjin ryōri
    ẩm thực chay Phật giáo

    寺で肉や魚を使わない精進料理をいただいた。

    てらでにくやさかなをつかわないしょうじんりょうりをいただいた。

    Ở chùa, tôi được mời món chay không dùng thịt cá.

  7. 慣習 かんしゅう kanshū
    tập quán; lệ thường

    その社会の慣習に従うことが求められる。

    そのしゃかいのかんしゅうにしたがうことがもとめられる。

    Mọi người được yêu cầu tuân theo tập quán của xã hội đó.

  8. 因習 いんしゅう inshū
    hủ tục; tập tục lỗi thời

    古い因習にとらわれず、新しい生き方を選ぶ人が増えた。

    ふるいいんしゅうにとらわれず、あたらしいいきかたをえらぶひとがふえた。

    Ngày càng nhiều người chọn lối sống mới, không bị ràng buộc bởi những hủ tục xưa.

  9. 慣例 かんれい kanrei
    thông lệ; tiền lệ

    新年の挨拶回りは、この会社の慣例となっている。

    しんねんのあいさつまわりは、このかいしゃのかんれいとなっている。

    Việc đi chúc Tết đã trở thành thông lệ của công ty này.

  10. 由緒 ゆいしょ yuisho
    lai lịch; dòng dõi danh giá

    この神社は千年の由緒を持つ。

    このじんじゃはせんねんのゆいしょをもつ。

    Đền thờ này có lịch sử nghìn năm.

  11. 起源 きげん kigen
    nguồn gốc

    この行事の起源は平安時代にさかのぼる。

    このぎょうじのきげんはへいあんじだいにさかのぼる。

    Nguồn gốc của lễ hội này bắt nguồn từ thời Heian.

  12. 発祥 はっしょう hasshō
    nơi khởi nguồn; nguồn gốc

    この地は茶の湯の発祥の地とされている。

    このちはちゃのゆのはっしょうのちとされている。

    Vùng đất này được coi là nơi khởi nguồn của trà đạo.

  13. 神聖 しんせい shinsei
    thiêng liêng; thần thánh

    この森は古くから神聖な場所とされてきた。

    このもりはふるくからしんせいなばしょとされてきた。

    Khu rừng này từ xa xưa đã được coi là nơi thiêng liêng.

  14. 荘厳 そうごん sōgon
    trang nghiêm; uy nghiêm

    大仏の荘厳な姿に圧倒された。

    だいぶつのそうごんなすがたにあっとうされた。

    Tôi choáng ngợp trước dáng vẻ uy nghiêm của tượng Đại Phật.

  15. 厳粛 げんしゅく genshuku
    nghiêm trang; trang trọng

    式は厳粛な雰囲気の中で進められた。

    しきはげんしゅくなふんいきのなかですすめられた。

    Buổi lễ diễn ra trong bầu không khí trang nghiêm.

  16. 崇高 すうこう sūkō
    cao cả; cao thượng

    職人たちの崇高な精神が作品に表れている。

    しょくにんたちのすうこうなせいしんがさくひんにあらわれている。

    Tinh thần cao cả của các nghệ nhân thể hiện trong tác phẩm.

  17. 祈願 きがん kigan
    sự cầu nguyện; sự khẩn cầu

    多くの受験生が合格祈願に訪れる。

    おおくのじゅけんせいがごうかくきがんにおとずれる。

    Nhiều thí sinh đến cầu nguyện thi đỗ.

  18. 祈祷 きとう kitō
    lễ cầu nguyện; nghi thức khấn nguyện

    神主が家内安全の祈祷をあげた。

    かんぬしがかないあんぜんのきとうをあげた。

    Thầy tế đã làm lễ cầu bình an cho gia đình.

  19. 御利益 ごりやく goriyaku
    ơn thần phật; phúc lành

    この寺は縁結びの御利益があると評判だ。

    このてらはえんむすびのごりやくがあるとひょうばんだ。

    Ngôi chùa này nổi tiếng linh thiêng về đường nhân duyên.

  20. 賽銭 さいせん saisen
    tiền cúng dường

    参拝者は賽銭を入れて手を合わせた。

    さんぱいしゃはさいせんをいれててをあわせた。

    Người đi lễ bỏ tiền cúng rồi chắp tay.

  21. 参詣 さんけい sankei
    viếng đền chùa

    正月には多くの人が名高い寺へ参詣する。

    しょうがつにはおおくのひとがなだかいてらへさんけいする。

    Vào dịp năm mới, nhiều người đi lễ ở các ngôi chùa nổi tiếng.

  22. 縁起 えんぎ engi
    điềm; dấu hiệu may rủi

    数字の四は縁起が悪いとされている。

    すうじのよんはえんぎがわるいとされている。

    Con số bốn bị coi là điềm xấu.

  23. 風物詩 ふうぶつし fūbutsushi
    nét đặc trưng theo mùa; hình ảnh tiêu biểu của mùa

    花火は日本の夏の風物詩だ。

    はなびはにほんのなつのふうぶつしだ。

    Pháo hoa là nét đặc trưng của mùa hè Nhật Bản.

  24. 情緒 じょうちょ jōcho
    không khí; tâm trạng; cảm xúc

    古い町並みには下町の情緒が漂っている。

    ふるいまちなみにはしたまちのじょうちょがただよっている。

    Những con phố cổ phảng phất không khí của khu phố xưa.

  25. おもむき omomuki
    thi vị; nét quyến rũ; vẻ tao nhã

    雨に濡れた石庭には独特の趣がある。

    あめにぬれたせきていにはどくとくのおもむきがある。

    Khu vườn đá ướt mưa có một vẻ đẹp riêng.

  26. 幽玄 ゆうげん yūgen
    vẻ đẹp u huyền sâu thẳm

    能の舞台には幽玄の美が漂う。

    のうのぶたいにはゆうげんのびがただよう。

    Trên sân khấu kịch Noh phảng phất vẻ đẹp u huyền.

  27. 侘び寂び わびさび wabisabi
    wabi-sabi; vẻ đẹp của sự không hoàn hảo

    茶室の簡素さに侘び寂びの心が表れている。

    ちゃしつのかんそさにわびさびのこころがあらわれている。

    Sự giản dị của trà thất thể hiện tinh thần wabi-sabi.

  28. いき iki
    phong cách thanh lịch; sự sành điệu tinh tế

    彼女の着物の着こなしはとても粋だ。

    かのじょのきもののきこなしはとてもいきだ。

    Cách cô ấy mặc kimono rất thanh lịch.

  29. 気品 きひん kihin
    khí chất; sự thanh cao

    その所作には長年の修練による気品が感じられる。

    そのしょさにはながねんのしゅうれんによるきひんがかんじられる。

    Cử chỉ của cô ấy toát lên vẻ thanh cao có được từ nhiều năm rèn luyện.

  30. 伝統工芸 でんとうこうげい dentō kōgei
    nghề thủ công truyền thống

    この地方の伝統工芸は国の重要文化財に指定されている。

    このちほうのでんとうこうげいはくにのじゅうようぶんかざいにしていされている。

    Nghề thủ công truyền thống của vùng này được công nhận là tài sản văn hóa quan trọng của quốc gia.

  31. 漆器 しっき shikki
    đồ sơn mài

    漆器は使い込むほどに深い光沢を増す。

    しっきはつかいこむほどにふかいこうたくをます。

    Đồ sơn mài càng dùng lâu càng bóng đẹp.

  32. 蒔絵 まきえ makie
    họa tiết sơn mài rắc vàng

    箱の表面に精巧な蒔絵が施されている。

    はこのひょうめんにせいこうなまきえがほどこされている。

    Bề mặt chiếc hộp được trang trí bằng họa tiết maki-e tinh xảo.

  33. 陶芸 とうげい tōgei
    nghệ thuật gốm; nghề làm gốm

    退職後、陶芸を趣味として始めた。

    たいしょくご、とうげいをしゅみとしてはじめた。

    Sau khi nghỉ hưu, tôi bắt đầu làm gốm như một sở thích.

  34. 染物 そめもの somemono
    nghề nhuộm; đồ nhuộm

    京都の染物は繊細な色合いで知られる。

    きょうとのそめものはせんさいないろあいでしられる。

    Đồ nhuộm Kyoto nổi tiếng với sắc màu tinh tế.

  35. 和紙 わし washi
    giấy washi Nhật Bản

    手すきの和紙は丈夫で長持ちする。

    てすきのわしはじょうぶでながもちする。

    Giấy washi làm thủ công rất bền và giữ được lâu.

  36. 家元 いえもと iemoto
    trưởng môn của một trường phái truyền thống

    茶道の家元が直々に指導してくださった。

    さどうのいえもとがじきじきにしどうしてくださった。

    Trưởng môn phái trà đạo đã đích thân chỉ dạy chúng tôi.

  37. 免許皆伝 めんきょかいでん menkyo kaiden
    sự tinh thông hoàn toàn; sự truyền thụ trọn vẹn bí quyết

    長年の修行の末、ついに免許皆伝を許された。

    ながねんのしゅぎょうのすえ、ついにめんきょかいでんをゆるされた。

    Sau nhiều năm khổ luyện, cuối cùng anh ấy đã được công nhận tinh thông toàn bộ.

  38. 修行 しゅぎょう shugyō
    tu hành; sự khổ luyện

    若い僧は山で厳しい修行を積んだ。

    わかいそうはやまできびしいしゅぎょうをつんだ。

    Vị sư trẻ đã trải qua quá trình tu hành khắc nghiệt trên núi.

  39. 作法 さほう sahō
    phép tắc; quy cách chuẩn mực

    茶席では一つ一つの作法に意味がある。

    ちゃせきではひとつひとつのさほうにいみがある。

    Trong tiệc trà, từng phép tắc đều có ý nghĩa.

  40. 心得 こころえ kokoroe
    sự am hiểu quy tắc; những điều cần ghi nhớ

    参拝の際の心得を事前に確認しておいた。

    さんぱいのさいのこころえをじぜんにかくにんしておいた。

    Tôi đã xem trước những điều cần lưu ý khi đi lễ.

  41. 遺産 いさん isan
    di sản; gia tài để lại

    この寺院群は世界文化遺産に登録されている。

    このじいんぐんはせかいぶんかいさんにとうろくされている。

    Quần thể chùa này được công nhận là Di sản Văn hóa Thế giới.

  42. 世襲 せしゅう seshū
    sự kế truyền cha truyền con nối

    この芸は世襲によって受け継がれてきた。

    このげいはせしゅうによってうけつがれてきた。

    Bộ môn nghệ thuật này được truyền lại theo hình thức cha truyền con nối.

  43. 伝統芸能の担い手が高齢化し、後継者不足が深刻化している。 でんとうげいのうのにないてがこうれいかし、こうけいしゃぶそくがしんこくかしている。 dentō geinō no ninaite ga kōreika shi, kōkeisha busoku ga shinkokuka shite iru.
    Khi những người gánh vác nghệ thuật biểu diễn truyền thống ngày càng già đi, tình trạng thiếu người kế thừa trở nên trầm trọng.
  44. 礼儀作法は、相手を思いやる心が形になったものだと言える。 れいぎさほうは、あいてをおもいやるこころがかたちになったものだといえる。 reigi sahō wa, aite o omoiyaru kokoro ga katachi ni natta mono da to ieru.
    Có thể nói lễ nghi phép tắc chính là tấm lòng quan tâm đến người khác được thể hiện thành hình thức.
  45. この儀式には、五穀豊穣を願う人々の切実な祈りが込められている。 このぎしきには、ごこくほうじょうをねがうひとびとのせつじつないのりがこめられている。 kono gishiki ni wa, gokoku hōjō o negau hitobito no setsujitsu na inori ga komerarete iru.
    Nghi lễ này chứa đựng lời cầu nguyện tha thiết của người dân mong mùa màng bội thu.
  46. 侘び寂びの美意識は、日本の芸術のあらゆる分野に浸透している。 わびさびのびいしきは、にほんのげいじゅつのあらゆるぶんやにしんとうしている。 wabisabi no biishiki wa, nihon no geijutsu no arayuru bunya ni shintō shite iru.
    Ý thức thẩm mỹ wabi-sabi thấm sâu vào mọi lĩnh vực nghệ thuật Nhật Bản.
  47. 祖父から受け継いだ技を、次の世代へ絶やさず伝えていく覚悟だ。 そふからうけついだわざを、つぎのせだいへたやさずつたえていくかくごだ。 sofu kara uketsuida waza o, tsugi no sedai e tayasazu tsutaete iku kakugo da.
    Tôi quyết tâm truyền lại cho thế hệ sau kỹ nghệ được thừa hưởng từ ông nội, không để nó mai một.
  48. 近代化の波の中で、多くの因習が見直しを迫られた。 きんだいかのなみのなかで、おおくのいんしゅうがみなおしをせまられた。 kindaika no nami no naka de, ōku no inshū ga minaoshi o semarareta.
    Trong làn sóng hiện đại hóa, nhiều hủ tục đã buộc phải được xem xét lại.
  49. 神社の荘厳な佇まいは、訪れる者に自然と畏敬の念を抱かせる。 じんじゃのそうごんなたたずまいは、おとずれるものにしぜんといけいのねんをいだかせる。 jinja no sōgon na tatazumai wa, otozureru mono ni shizen to ikei no nen o idakaseru.
    Dáng vẻ trang nghiêm của ngôi đền tự nhiên khơi dậy lòng kính sợ nơi người viếng thăm.
  50. 茶の湯の作法は、単なる形式ではなく、もてなしの精神そのものである。 ちゃのゆのさほうは、たんなるけいしきではなく、もてなしのせいしんそのものである。 cha no yu no sahō wa, tannaru keishiki de wa naku, motenashi no seishin sono mono de aru.
    Phép tắc của trà đạo không phải là hình thức đơn thuần mà chính là tinh thần hiếu khách.
  51. 地域に根ざした風物詩が、都市化の進行とともに姿を消しつつある。 ちいきにねざしたふうぶつしが、としかのしんこうとともにすがたをけしつつある。 chiiki ni nezashita fūbutsushi ga, toshika no shinkō to tomo ni sugata o keshitsutsu aru.
    Những nét đặc trưng theo mùa bắt rễ trong cộng đồng đang dần biến mất theo đà đô thị hóa.
  52. 無形文化遺産としての価値が認められ、保護の機運が高まっている。 むけいぶんかいさんとしてのかちがみとめられ、ほごのきうんがたかまっている。 mukei bunka isan to shite no kachi ga mitomerare, hogo no kiun ga takamatte iru.
    Giá trị của nó như một di sản văn hóa phi vật thể đã được công nhận, và phong trào bảo vệ đang ngày càng lớn mạnh.
  53. 伝統文化の継承は、単に技術を伝えるだけでなく、その精神を次世代に根付かせることを意味する。 でんとうぶんかのけいしょうは、たんにぎじゅつをつたえるだけでなく、そのせいしんをじせだいにねづかせることをいみする。 dentō bunka no keishō wa, tan ni gijutsu o tsutaeru dake de naku, sono seishin o jisedai ni nezukaseru koto o imi suru.
    Việc kế thừa văn hóa truyền thống không chỉ đơn thuần là truyền lại kỹ thuật, mà còn có nghĩa là làm cho tinh thần của nó bén rễ trong thế hệ sau.
  54. 儀礼というものは、時代とともに形骸化しつつも、なお人々の心の拠り所であり続けている。 ぎれいというものは、じだいとともにけいがいかしつつも、なおひとびとのこころのよりどころでありつづけている。 girei to iu mono wa, jidai to tomo ni keigaika shitsutsu mo, nao hitobito no kokoro no yoridokoro de aritsuzukete iru.
    Nghi lễ, dù dần trở nên hình thức theo thời gian, vẫn tiếp tục là chỗ dựa tinh thần của con người.
  55. 一期一会の精神は、茶の湯にとどまらず、日本人の対人関係全般に通底している。 いちごいちえのせいしんは、ちゃのゆにとどまらず、にほんじんのたいじんかんけいぜんぱんにつうていしている。 ichigo ichie no seishin wa, chanoyu ni todomarazu, nihonjin no taijin kankei zenpan ni tsūtei shite iru.
    Tinh thần 'nhất kỳ nhất hội' không chỉ giới hạn trong trà đạo mà còn xuyên suốt các mối quan hệ giữa người với người của người Nhật nói chung.
  56. 因習にとらわれるあまり、本来の意義を見失ってしまうことも少なくない。 いんしゅうにとらわれるあまり、ほんらいのいぎをみうしなってしまうこともすくなくない。 inshū ni torawareru amari, honrai no igi o miushinatte shimau koto mo sukunakunai.
    Vì quá bị ràng buộc bởi hủ tục, người ta không hiếm khi đánh mất ý nghĩa vốn có của chúng.
  57. 供養という行為には、故人を悼む心とともに、生者自身の心を整える意味合いも込められている。 くようというこういには、こじんをいたむこころとともに、せいしゃじしんのこころをととのえるいみあいもこめられている。 kuyō to iu kōi ni wa, kojin o itamu kokoro to tomo ni, seisha jishin no kokoro o totonoeru imiai mo komerarete iru.
    Việc cúng cầu siêu không chỉ chứa đựng lòng thương tiếc người đã khuất mà còn mang ý nghĩa giúp chính người còn sống tĩnh tâm.
  58. 伝統工芸の衰退は、後継者不足のみならず、需要そのものの縮小にも起因している。 でんとうこうげいのすいたいは、こうけいしゃぶそくのみならず、じゅようそのもののしゅくしょうにもきいんしている。 dentō kōgei no suitai wa, kōkeisha busoku no minarazu, juyō sono mono no shukushō ni mo kiin shite iru.
    Sự suy tàn của nghề thủ công truyền thống không chỉ do thiếu người kế thừa mà còn bắt nguồn từ sự thu hẹp của chính nhu cầu.
  59. 神事における所作の一つ一つには、古来より受け継がれてきた深遠な意味が潜んでいる。 しんじにおけるしょさのひとつひとつには、こらいよりうけつがれてきたしんえんないみがひそんでいる。 shinji ni okeru shosa no hitotsu hitotsu ni wa, korai yori uketsugarete kita shin'en na imi ga hisonde iru.
    Từng cử chỉ trong các nghi lễ Thần đạo đều ẩn chứa ý nghĩa sâu xa được truyền lại từ thời cổ đại.
  60. 風雅を重んじる美意識は、日常のささやかな所作の中にも見出すことができる。 ふうがをおもんじるびいしきは、にちじょうのささやかなしょさのなかにもみいだすことができる。 fūga o omonjiru biishiki wa, nichijō no sasayakana shosa no naka ni mo miidasu koto ga dekiru.
    Ý thức thẩm mỹ coi trọng sự tao nhã có thể được tìm thấy ngay trong những cử chỉ nhỏ bé thường ngày.
  61. 冠婚葬祭にまつわるしきたりは、地方色が強く、一様に語ることは難しい。 かんこんそうさいにまつわるしきたりは、ちほうしょくがつよく、いちようにかたることはむずかしい。 kankonsōsai ni matsuwaru shikitari wa, chihōshoku ga tsuyoku, ichiyō ni kataru koto wa muzukashii.
    Các tập tục liên quan đến quan hôn tang tế mang đậm màu sắc địa phương, nên khó có thể nói về chúng một cách đồng nhất.
  62. 伝統というものは、固定されたものではなく、時代に応じて絶えず更新され続ける生きた営みだと言える。 でんとうというものは、こていされたものではなく、じだいにおうじてたえずこうしんされつづけるいきたいとなみだといえる。 dentō to iu mono wa, kotei sareta mono de wa naku, jidai ni ōjite taezu kōshin sare tsuzukeru ikita itonami da to ieru.
    Có thể nói truyền thống không phải là thứ cố định, mà là một hoạt động sống động không ngừng được đổi mới theo thời đại.
  63. 幾多の戦乱や災害を経てもなお、この祭りは絶えることなく受け継がれてきた。 いくたのせんらんやさいがいをへてもなお、このまつりはたえることなくうけつがれてきた。 ikuta no senran ya saigai o hete mo nao, kono matsuri wa taeru koto naku uketsugarete kita.
    Dù trải qua bao chiến loạn và thiên tai, lễ hội này vẫn được truyền lại không hề gián đoạn.
  64. 伝統とは名ばかりで、実は近代になって作られた行事も少なからず存在する。 でんとうとはなばかりで、じつはきんだいになってつくられたぎょうじもすくなからずそんざいする。 dentō to wa na bakari de, jitsu wa kindai ni natte tsukurareta gyōji mo sukunakarazu sonzai suru.
    Cũng tồn tại không ít lễ hội chỉ mang danh truyền thống, kỳ thực được tạo ra vào thời cận đại.
  65. 熟練の職人は、寸分の狂いもない手さばきで、見る者を圧倒せんばかりの技を披露した。 じゅくれんのしょくにんは、すんぶんのくるいもないてさばきで、みるものをあっとうせんばかりのわざをひろうした。 jukuren no shokunin wa, sunbun no kurui mo nai tesabaki de, miru mono o attō sen bakari no waza o hirō shita.
    Người nghệ nhân lão luyện đã trình diễn kỹ nghệ với đôi tay chính xác đến từng ly, gần như áp đảo người xem.
  66. 古式ゆかしい婚礼の儀は、参列者に深い感銘を与えずにはおかなかった。 こしきゆかしいこんれいのぎは、さんれつしゃにふかいかんめいをあたえずにはおかなかった。 koshiki yukashii konrei no gi wa, sanretsusha ni fukai kanmei o ataezu ni wa okanakatta.
    Nghi lễ hôn lễ theo lối cổ trang nhã đã khiến những người tham dự không khỏi xúc động sâu sắc.
  67. 文化の継承は一朝一夕に成し得るものではなく、たゆまぬ努力の積み重ねを要する。 ぶんかのけいしょうはいっちょういっせきになしうるものではなく、たゆまぬどりょくのつみかさねをようする。 bunka no keishō wa itchōisseki ni nashiuru mono de wa naku, tayumanu doryoku no tsumikasane o yō suru.
    Việc kế thừa văn hóa không thể thành tựu trong một sớm một chiều mà đòi hỏi sự tích lũy nỗ lực không ngừng.
  68. 能や歌舞伎といった古典芸能は、様式美の極致とも言うべき芸術である。 のうやかぶきといったこてんげいのうは、ようしきびのきょくちともいうべきげいじゅつである。 nō ya kabuki to itta koten geinō wa, yōshikibi no kyokuchi to mo iu beki geijutsu de aru.
    Các loại hình nghệ thuật cổ điển như Noh và Kabuki là thứ nghệ thuật đáng được gọi là đỉnh cao của vẻ đẹp cách điệu.
  69. 祭りの喧騒が去った後の境内には、常にも増して厳かな空気が漂っていた。 まつりのけんそうがさったあとのけいだいには、つねにもましておごそかなくうきがただよっていた。 matsuri no kensō ga satta ato no keidai ni wa, tsune ni mo mashite ogosoka na kūki ga tadayotte ita.
    Sau khi sự huyên náo của lễ hội qua đi, trong khuôn viên đền bao trùm một bầu không khí trang nghiêm hơn thường lệ.
  70. 郷土の伝統を軽んじるなど、文化の担い手にあるまじき行為である。 きょうどのでんとうをかろんじるなど、ぶんかのにないてにあるまじきこういである。 kyōdo no dentō o karonjiru nado, bunka no ninaite ni arumajiki kōi de aru.
    Xem nhẹ truyền thống quê hương là hành vi không thể chấp nhận đối với người gánh vác văn hóa.

Luyện văn hóa và truyền thống nhật bản trong một cuộc hội thoại tiếng Nhật thật

Danh sách từ chỉ đưa bạn tới mức nhận ra. Muốn dùng được thật thì phải có người để nói cùng. Hãy mở một cuộc nhập vai bằng tiếng Nhật và cài chúng vào câu chuyện.

Dùng thử miễn phí ngay trên trình duyệt

Không cần đăng ký. 5 tin nhắn miễn phí, ngay tại đây.

Văn hóa và truyền thống Nhật Bản ở các cấp độ khác